Information
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1.Mở đầu
1.1.Giới thiệu chung về nhà máy: Vị trí địa lý, kinh tế, đặc điểm công nghệ, đặc điểm vầ phân bố phụ tải.
1.2.Nội dung tính toán thiết kế, các tài liệu tham khảo...
2. Xác định phụ tải của toàn phân xưởng và nhà máy
3.Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa có khí
4. Thiết kế mạng điện hạ áp cho nhà máy
4.1.Chọn số lượng, dung lượng, vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng
4.2.Chọn số lượng, dung lượng, vị trí đặt các trạm biến áp trung gian (trạm biến áp xí nghiệp, nhà máy) hoặc trạm phân phối trung tâm.
4.3.Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy.
5.Tính toán bù công suất phản kháng cho HTCC điện của nhà máy.
6.Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí, chiếu sáng phân xưởng (Xác định theo diện tích).

CÁC BẢN VẼ TRÊN KHỔ A0
1.Sơ đồ nguyên lý mạng điện phân xưởng sửa chữa cơ khí
2.Sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp điện toàn nhà máy
SỐ LIỆU VỀ NGUỒN ĐIỆN VÀ NHÀ MÁY
1.Điện áp: Tự chọn theo công suất của nhà máy và khoảng cách từ nguồn đến nhà máy
2.Công suất của nguồn điện: Vô cùng lớn
3.Đường dây cung cấp điện cho nhà máy dùng loại dây AC
4.Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: 15km
5.Nhà máy làm việc 3 ca


CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
Đ1. TỔNG QUAN

Nhà máy đường là nhà máy sản xuất, chế biến nông sản như mía hay củ cải đường. Nó có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hành công nghiệp hoá nông thôn, góp phần nâng cao đời sống nông thôn. Nhà máy nằm gần vùng nguyên liệu và phải tiện đường giao thông. Quy mô nhà máy phụ thuộc vào điều kiện từng vùng và phụ thuộc rất nhiều vào vùng nguyên liệu. Đối với nhà máy yêu cầu thiết kế cung cấp điện có quy mô tương đối, công suất đặt lên tới hơn 4000kW bao gồm 8 phân xưởng, có tổng diện tích xấp xỉ 164000 m2.
Số liệu các phân xưởng
Số tt Tên phân xưởng Công suất đặt(kW)
1 Kho củ cải đường 350
2 Phân xưởng thái và nấu củ cải đường 700
3 Bộ phận cô đặc 550
4 Phân xưởng tinh chế 750
5 Kho thành phẩm 150
6 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
7 Trạm bơm 600
8 Kho than 350
9 Chiếu sáng phân xưởng Xác định theo tính toán
Nhà máy đường có tầm quan trọng trong nền kinh tế ở khu vực nông thôn, sự hoạt động của nó bảo đảm việc làm cho rất nhiều lao động trong nhà máy cũng như vùng nguyên liệu. Chất lượng điện áp ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất và doanh thu của nhà máy. Do đó yêu cầu nhà máy đặt ra là phải đảm bảo cấp điện liên tục nhưng trong những trường hợp đặc biệt vẫn có thể cắt điện. Vì vậy nhà máy được liệt vào hộ tiêu thụ loại II. Ngoài ra một số phòng ban gián tiếp thì được cấp điện theo hộ loại III.
Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 15 Km, đường dây trên không lộ kép để truyền tải điện. Phụ tải điện của nhà máy tương đối tập trung, nguồn điện phục vụ các phân xưởng chủ yếu là 0,4 KV. Ngoài ra một số phân xưởng có thêm cấp điện áp cao hơn. Nhà máy làm việc 3 ca nên thời gian sử dụng công suất cực đại là Tmax= 5200 h.
Tài liệu