Information
A) Lời nói đầu
B) Nội dung
I. Lý luận

1. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là gì ?
a) Lực lượng sản xuất bao gồm :
-Tư liệu sản xuất
- Người lao động
b) Quan hệ sản xuất
- Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
- Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất
- Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
2. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
a) Lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và biến đổi của quan hệ sản xuất.
- Những cuộc cách mạng trong kĩ thuật sản xuất sẽ dẫn đến những thay đổi căn bản trong đời sống xã hội.
- Khi sản phẩm thừa xuất hiện thì cũng dần hình thành chế độ tư hữu và sự bất bình đẳng về tài sản.
- Thay đổi công cụ lao động khiến quan hệ sản xuất cũng dần thay đổi để theo kịp.
b) Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất.
- Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất của lực lượng sản xuất thì nó sẽ tạo địa bàn cho lực lượng sản xuất phát triển.
- Nếu quan hệ sản xuất đã lỗi thời, đã mâu thuẫn với lực lượng sản xuất thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
c) Sự phát triển mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong chế độ tư bản chủ nghĩa.
d) Sự liên hệ lẫn nhau giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong chế độ xã hội chủ nghĩa.
II. Vận dụng
1. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư sản chủ nghĩa ở Việt Nam.
a) Tính tất yếu của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
b) Việt Nam có đầy đủ khả năng quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
c) Thực trạng của thời kì quá độ.
2. Đặc điểm nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là nền kinh tế nhiều thành phần.
a) Thành phần kinh tế là gì?
b) Tất yếu khách quan phải tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.
c) Đường lối của Đảng với các thành phần kinh tế.
3. Kinh tế thị trường trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
a) Kinh tế thị trường là gì?
b) Sự cần thiết khách quan của kinh tế thị trường trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
b.1 Lý luận.
- Phân công lao động xã hội.
- Sự tách biệt về kinh tế.
b.2 Thực tiễn.
- Nguyên nhân Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.
- Thành tựu sau 15 năm đổi mới ở nước ta.
c) Đặc điểm kinh tế thị trường.
- Đặc điểm kinh tế thị trường ở nước ta.
- Sự khác biệt giữa nền kinh tế thị trường ở chế độ xã hội chủ nghĩa và chế tư bản chủ nghĩa.
d) Các giai đoạn của quá trình đổi mới.
4. Đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
a) Khái niêm công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
b) Tính tất yếu khách quan phải thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
5. Thực hiện đa dạng hoá về hình thức sở hữu.
a) Tại sao phải tiến hành đa dạng hoá về sở hữu?
b) Phân biệt sở hữu tư nhân, sở hữu cá nhân, và chế độ công hữu.

C) Kết luận.
Tài liệu