Information

Đề Cương



1. Cơ sở hình thành luận điểm.
1.1. Khái niệm nước và dân tộc.
1.2. Cương lĩnh của Mác- Lênin về dân tộc.
1.2.1. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
1.2.2. Các dân tộc được quyền tự quyết.
1.2.3. Liên hiệp giai cấp công nhân, nhân dân tất cả các dân tộc bị áp bức.
1.3. Quan điểm lý luận thực tiễn.
1.3.1. Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, của dân tộc.
1.3.2. Giải quyết các mâu thuẫn giai cấp, tăng cường đoàn kết dân tộc.
1.3.3. Với nòng cốt là liên minh công-nông tạo nên một nhà nước vô sản liên kết mọi người.
2. Truyền thống dân tộc và kinh nghiệm các nước.
2.1. Truyền thống dân tộc.
2.1.1. Truyền thống yêu nước.
2.1.2. Truyền thống đoàn kết.
2.1.3. Truyền thống bất khuất.
2.1.4. Truyền thống tự chủ.
2.2. Kinh nghiệm các nước(trung quốc).
Dựa trên sự tiếp thu những tư tưởng mới của thời đại để giải quyết những vấn đề cấp thiết của Trung Quốc thời kỳ cận đại, Tôn Dật Tiên đã sáng tạo ra một hệ thống lý luận chính trị cách mạng sâu sắc - chủ nghĩa Tam dân, làm tôn chỉ cách mạng dẫn đường cho Cách mạng Tân Hợi năm 1911 thành công, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế kéo dài hơn hai ngàn năm và thiết lập nên nhà nước cộng hòa đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc.
3. Thực tiễn Việt Nam.
3.1. Điều kiện khách quan.
Nhân dân ta luôn một lòng đoàn kết với nhau để chống lại những trở ngại của thiên nhiên.
Sẵn sàng mang toàn bộ tâm sức, nhiệt huyết để cống hiến cho Tổ quốc đánh bại mọi âm mưu xâm chiếm của kẻ thù.
3.2. Điều kiện chủ quan.
Phong trào Duy Tân, phong trào Đông Du của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh năm 1906-1907 lần lượt thất bại do không có tổ chức và chưa biết tổ chức, nhận thức lệch lạc sai lầm…
4. Nội dung luận điểm.
4.1. Câu nói này như một bản tuyên ngôn của Người về tinh thần đoàn kết một lòng của dân tộc.
4.2. Câu nói đó càng được làm sáng tỏ hơn qua tư tưởng, quan điểm của Người về đại đoàn kết dân tộc.
4.2.1. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, đảm bảo thành công cách mạng.
4.2.2. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng
4.2.3. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân.
4.2.4. Đại đoàn kết dân tộc phải biến thành sức mạnh vật chất, có tổ chức là Mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng.
5. Tính đúng đắn của luận điểm.
5.1. Thực tiễn.
Câu nói của Bác như một lời động viên tới đồng bào cả nước đặc biệt là nhân dân miền Nam chưa giành được độc lập. Không những vậy,đó còn là lời khẳng định hùng hồn tinh thần đoàn kết đồng lòng của nhân dân cả nước và tin tưởng rằng chắc chắn mai này đất nước Việt Nam sẽ giành được độc lập trọn vẹn.
5.2. Nội dung.
Khẳng định tinh thần đoàn kết cuả dân tộc ta sẽ là sức mạnh chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược, không một thế lực nào có thể ngăn cản được lòng yêu nước, yêu tự do, khát khao độc lập, thống nhất nước nhà của nhân dân Việt Nam. Đó là chân lí sáng ngời mãi mãi không thay đổi dù cho sông có thể cạn, núi có thể mòn.Lòng yêu nước và ý thức cộng đồng, đó là truyền thống quý báu, là sức mạnh vô địch của nhân dân Việt Nam.
5.3. Thành Tựu.
Bắc Nam đã sum họp một nhà, non sông qui về một mối đúng như lơi khẳng định của Bác.
Tài liệu