Information
mở đầu


Kinh tế lượng có nghĩa là đo lường kinh tế.Mặc dù đo lường kinh tế là một nội dung quan trọng của kinh tế lượng nhưng phạm vi cơ bản của kinh tế lượng rộnh hơn nhiều .Điều đó được thể hiện thông qua một số định nghĩa sau:
_Kinh tế lượng bao gồm việc áp dụng thống kê toán cho các số liệu kinh tế dể củng cố về mặt thực nghiệm cho các mô hình do các nhà kinh tế toán đè xuất và để tìm ra lời giảI bằng số.
_Kinh tế lượng có thể được định nghĩa như là sự phân tích về lượng các vấn đề kinh tế hiện thời dựa trên việc vận dụng đồng thời lý thuyết và thực tế được thực hiện bằng các phương pháp suy đoán thích hợp.
_Kinh tế lượng có thể được xem như một khó học xã hội trong đó các công cụ của lý thuyết kinh tế,toán hocj và suy đoán thống kê được áp dụng để phân tích các vấn đề kinh tế.
_Kinh tế lượng quan tâm đến việc xác định các luật kinh tế.
Có những định nghĩa ,quan niệm khác nhau về kinh tế lượng bắt nguần từ thực tế :các nhà kinh tế lượng trước hết và phần lớn họ là các nhà kinh tế có khả năng sử dụng lý thuyết kinh tế để cải tiến việc phân tích thực nghiệm về các vấn đề mà họ đặt ra.Họ đồng thời là các nhà kinh tế toán_mô hình hoá lý thuyết kinh tế theo cách làm cho lý thuyết kinh tế phù hợp với việc kiểm định giả thiết thống kê.Họ cũng là những nhad kế toán_tìm kiếm,thu nhập các số liệu kinh tế,gắn các biến kinh tế lý thuyết với các biến quan sát được.Họ cũng là các nhà thống kê thực hành_sử dụng kỹ thuật tính toán để ước lượng quan hệ kinh tế hoặc dự báo các hiện tượng kinh tế.
Trên các lĩnh vực khác nhau ,người ta có quan niệm khác nhau về kinh tế lượng .Tuy vậy ,theo các quan điểm trên thì kinh tế lượng là sự kết hợp các lý thuyết kinh tế ,kinh kế toán ,thống kê kinh tế,thống kê toán ,nhưng nó vẫn là một môn độc lập vì những lý do sau đây:
_Các lý thuyết kinh tế thường nêu ra các giả thiết hay các giả thiết.Phần lớn các giả thiết này nói về chất.
Tài liệu