1/ Giao tiếp và các biện pháp nâng cao -Vận dụng giao tiếp.(Trang 19-25)
Trình bày khái niệm và phân loại giao tiếp. Từ đó rút ra các biện pháp nâng cao hiệu quả giao tiếp.
Sống trong xã hội con người không chỉ có quan hệ với thế giới sự vật hiện tượng bằng hoạt động có đối tượng, mà còn có quan hệ giữa người với người, giữa con người với xã hội, đó là quan hệ giao tiếp.
1) Khái niệm giao tiếp:
- Giao tiếp là khái niệm được nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu.
- Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẩn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại lẩn nhau. Hay nói cách khác đi, giao tiếp xác lập và vận hành các quan hệ người với người, hiện thực hóa các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác.
- Giao tiếp là sự tiếp xúc trao đổi thông tin giữa người với người thông qua ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ, như ánh mắt, nụ cười, cái bắt tay…., . Vậy có những loại giao tiếp nào?
2) Các loại giao tiếp.
Có nhiều cách phân loại giao tiếp sau đây ta xét theo ba phương diện
a/ Theo phương tiện giao tiếp có 3 loại giao tiếp.
- Giao tiếp vật chất: Giao tiếp thông qua hành động với vật chất….
- Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ như giao tiếp bằng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt……
- Giao tiếp bằng ngôn ngữ( tiếng nói chữ viết), ngôn ngữ được xem là phương tiện đặc trưng của con người, trong giao tiếp dùng ngôn ngữ để biểu đạt gửi gắm tâm tư tình cảm, xác lập và vận hành mối quan hệ người – người trong XH….
b/ Theo khoảng cách, có thể có hai loại giao tiếp cơ bản:
- Giao tiếp trực tiếp: Giao tiếp đối mặt, các chủ thể trực tiếp phát ra và nhận tín hiệu với nhau.
- Giao tiếp gián tiếp: Qua thư từ, có khi qua ngoại cảm, thần giao cách cảm…
c/ Theo quy cách giao tiếp, người ta chia thành hai loại giao tiếp.
- Giao tiếp chính thức : Giao tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ chung theo chức trách, quy định, thể chế…
- Giao tiếp không chính thức: là giao tiếp giữa những người hiểu biết rõ về nhau, không câu nệ vào thể thức, mà theo kiểu thân tình, nhằm mục đích chính là thông cảm, đồng cảm với nhau…
3) Các biện pháp nâng cao hiệu quả giao tiếp.
* Với khai niệm và cách phân loại cùng với các yếu tố tham gia trong quá trình giao tiếp sẻ giúp cho chúng ta nâng cao giao tiếp .
Có 7 yếu tố (Chủ thể giao tiếp-Mục đích giao tiếp- Nội dung giao tiếp Phương tiện giao tiếp- Quan hệ giao tiếp- Hoàn cảnh giao tiếp)
a/ Chủ thể giao tiếp nhân vật Giao tiếp là người phát, người nhận, hiệu quả giao tiếp tùy thuộc vào cá tính năng lực, sở trường , trình độ lối sống, tài năng trong giao tiếp….
b/ Mục đích giao tiếp : Thông báo phát ra nhằm mục đích gì? Chất lượng mục đích nhằm đạt được gì? … đi … đứng…
c/ Nội dung giao tiếp : Nó là cái gì làm cái gì xác định bản thông điệp phát ra phải xác định nội dung giao tiếp ….. người cùng giới tự nhiên, người khác giới phải lựa chon…
Để dạy tốt nhà GD nếu càng hiểu được đặc điểm học sinh bao nhiêu càng có thể xác lập PP DH và Gd tốt nhất , dạy vừa sức , sát đối tượng…..( vì trong cấu trúc NLSP có: NL dạy học, trong NL DH có NL hiểu HS, hiểu hoàn cảnh ..)
d/ Phương tiện giao tiếp: PT giao tiếp có ngôn ngữ và phi ngôn ngữ…. Ngôn ngữ thì có ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết….
e/ Quan hệ giao tiếp :
Chung lại có quan hệ:
+ A ~ B thì giao tiếp nhẹ nhàng tự nhiên thỏa mái ….
+ A > B thì giao tiếp cách nói trích thượng……..
+ A < B thì giao tiếp lựa chọn ngôn ngữ biểu đạt…..
g/ Hoàn cảnh giao tiếp
Xác định không gian thời gian…..
* Vậy các biện pháp nâng cao hiệu quả giao tiếp:
- Để nâng cao hiệu quả giao tiếp trước hết phải không ngừng học tập để mở mang hiểu biết kinh nghiệm sống, vốn văn hóa vì trong giao tiếp …… góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp …………
- Rèn luyện kỷ năng ngôn ngữ …. Để nâng cao hiệu quả giao tiếp ta cần không ngừng học tập nghiên cứu trau dồi, rèn luyện về ngôn ngữ vì ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp (Nâng cao hiệu quả giao tiếp ngữ có ngữ âm, ngữ pháp, tu từ, phong cách học…) có vốn từ mới biểu đạt được ý của mình, hiệu quả giao tiếp của mổi người phụ thuộc rất nhiều vào trình độ năng lực của người đó, Ví dụ : …..
- Trong giao tiếp cần phải quan tâm đúng mức đến việc rèn luyện các kỷ năng sau:
+ Kỷ năng định hướng trong giao tiếp
+ Kỷ năng xác định mục đích và nội dung giao tiếp phù hợp.
+ Kỷ năng điều khiển quá trình giao tiếp
- Mặt khác trong giao tiếp cần chú ý:
+ Nên hạn chế tối đa việc sử dụng từ ngữ hoặc cách biểu đạt quá cầu kỳ phức tạp phô trương, khó hiểu….
+ Trong giao tiếp nên tạo được sự đồng cảm, thể hiện thân mâtỵ cởi mở biết lắng nghe, biết cảm thông, đặc biệt biết tôn trọng lẩn nhau kể cả bất luận họ là ai, lãnh đạo tôn trọng nhân viên,…….Vdụ thêm….
* Thật đáng tiếc hiện nay trong một số nhà trường chỉ chú trọng dạy chữ, còn phần“ dạy người” chưa được chú trọng, dạy cách cư xử giao tiếp để học sinh biết “ ăn xem nồi ngồi xem hướng” …… phân tích thêm
* Kết luận: Giao tiếp có ý nghĩa rất lớn trong cuộc sống và thẩm chí cả đời người….. Tâm lý người là sản phẩm của giao tiếp ….chú ý cụm từ “Tâm lý con người là kinh nghiệm xã hội - lịch sử chuyển thành kinh nghiệm của bản thân thông qua hoạt động giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo.” nâng cao hiệu quả giao tiếp là rất cần thiết hơn bao giờ hết …. Để chúng ta nâng cao chất lượng cuộc sống, hội nhập……..

2/ Tư duy - Vận dụng trong dạy và học ( từ trang 35- 43)
Tại sao nói tư duy có liên hệ chặt chẻ với ngôn ngữ và có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính? Từ luận điểm trên rút ra kết luận sư phạm đối với công tác dạy học.
a/ Tư duy là gì ( phần này ngôn ngữ là gì, Nhận thức cảm tính là gì? Thầy không nói nên ta có thể đưa vào bài làm hay không tùy ý chỉ cần đưa khái niệm tư duy là được)
Hiện thực xung quanh có nhiều cái mà con người chưa biết, chưa dự kiến được, còn đang bí ẩn đối với chúng ta. Nhiệm vụ của cuộc sống và hoạt động thực tiển luôn đòi hỏi con người nhận thức được những cái chưa biết đó ngày một sâu sắc, đúng đắn và chính xác hơn, phải vạch ra trong nó những quá trình mới, những thuộc tính mới, những mối quan hệ mới của các sự vật hiện tượng. Quá trình nhận thức đó đạt đến mức độ cao hơn so với nhận thức cảm tính gọi là tư duy qua lại …
Như vậy tư duy là một quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.