MỤC LỤC
1. KHUYẾN NGHỊ CĂN BẢN CHO QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH 5
2. ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL 6
2.1. Tổng quan 6
2.1.1. Lĩnh vực áp dụng 6
2.1.2. Ưu điểm và hạn chế 6
2.2. Nguyên tắc chung 6
2.3. Định lượng nitơ tổng 8
2.3.1. Vô cơ hóa mẫu (trong tủ Hotte) 8
2.3.2. Cất đạm (trong máy cất đạm) 8
2.3.3. Chuẩn độ 8
2.4. Định lượng nitơ phi protein 8
3. PHƯƠNG PHÁP BIURET 9
3.1. Nguyên tắc chung 9
3.2. Ưu điểm và hạn chế 10
3.3. Định lượng protein bằng phương pháp so màu, có mặt thiol 10
3.4. Định lượng protein bằng phương pháp so màu với sự can thiệp của TCA 10
3.5. Định lượng protein bằng phương pháp so màu đối với mẫu giàu lipid 10
3.6. Định lượng protein bằng phương pháp so màu, có mặt đường khử 10
3.7. Định lượng protein bằng phương pháp so màu, có mặt DNA 10
4. PHƯƠNG PHÁP LOWRY 11
4.1. Nguyên tắc chung 11
4.2. Ưu điểm và hạn chế 11
5. PHƯƠNG PHÁP LIÊN KẾT THUỐC NHUỘM (DYE-BINDING) 12
5.1. Nguyên tắc chung 12
5.2. Phương pháp Bradford 12
5.2.1. Nguyên tắc 12
5.3. Phương pháp Udy 13
5.3.1. Nguyên tắc 13
5.4. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp liên kết thuốc nhuộm 13
6. PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ TNBS (TNBS-SPECTROPHOTOMETRIC) 13
6.1. Nguyên tắc 13
6.2. Ưu điểm và hạn chế 13
7. PHƯƠNG PHÁP HẤP THU TIA CỰC TÍM (ULTRAVIOLET ABSORPTION) 14
7.1. Nguyên tắc chung 14
7.2. Ưu điểm và hạn chế 14
7.3. Lĩnh vực áp dụng 14
8. PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ (CHROMATOGRAPHY) 15
8.1. Sắc ký lọc gel (Gel Filtration Column Chromatography) 15
8.1.1. Nguyên tắc 15
8.1.2. Các bước tiến hành tổng quát 16
8.1.3. Ưu điểm và hạn chế 16
8.2. Sắc ký trao đổi ion (Ion-Exchange Chromatography) 17
8.2.1. Nguyên tắc 17
8.3. Phương pháp sắc ký lỏng cao áp (High-Performance Liquid Chromatography – HPLC) 18
8.3.1. Nguyên lí 18
8.3.2. Ưu điểm và hạn chế 19
8.4. Phương pháp sắc ký ái lực – hấp phụ (Affinity Chromatography) 19
8.4.1. Nguyên tắc 19
9. PHƯƠNG PHÁP DUMAS 20
9.1. Nguyên tắc 20
9.2. Ưu điểm và hạn chế 21
Tài liệu tham khảo 22

1. KHUYẾN NGHỊ CĂN BẢN CHO QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH
Để hạn chế những biến đổi có thể xảy ra đối với protein, mẫu nên được thu nhận nhanh nhất có thể và đặt ngay vào môi trường cách ly ở nhiệt độ thấp (từ 0 đến 4oC). Điều này là tối quan trọng, đặc biệt khi protein được cách li để tiến hành các phân tích sâu hơn (ví dụ như điện di), môi trường cách ly bao gồm những chất ngăn ngừa sự tạp nhiễm của vi khuẩn (VD: 0,1 mM sodium azide), bảo vệ protein khỏi những chất tạo phức (VD: Cu, …) như (VD: Ethylenediaminetetraacetic acid 2 mM), ngăn chặn các thoái hóa protein do các protease nội sinh (VD: phenylmethylsulfonyl fluoride (PMSF) 0,1 mM).
Protein cần được phân riêng và tinh chế, nhằm múc đích tách riêng biệt protein, ở dạng đồng nhất hoặc một nhóm protein phù hợp cho quá trình phân tích sâu hơn, từ nguyên liệu ban đầu. Có nhiều biện pháp phân riêng và tinh chế protein, cụ thể như:
o Chiết (Etraction)
o Deproteination
o Lọc (Filtration)
o Ly tâm (Centrifugation)
o Kết tủa bằng muối (Salting-Out)
o Thẩm tách và thẩm tách điện (Dialysis & Electrodialysis)
o Lọc bằng phương pháp sắc ký
-------------------------------------------
Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM