Information
MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TM- DV MAY MẶC HÒA SƠN 1
1.1 TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1
1.2 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 3
1.2.1 Chức năng 3
1.2.2 Lĩnh vực hoạt động 3
1.3. TỔ CHỨC SẢN XUẤT- KINH DOANH 4
1.4.TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 5
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 5
1.4.2. Vị trí, chức năng từng vị trí, phòng ban 5
1.5. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 7
1.5.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 7
1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của mỗi kế toán 7
1.5.3. Chế độ KT áp dụng tại Công ty 9
1.5.4. Mối quan hệ giữa phòng KT với các phòng ban khác. 11
1.6. CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 12
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM- DV – MAY MẶC HÒA SƠN 13
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 13
2.1.1. Kế toán doanh thu 13
2.1.1.1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13
2.1.1.1.1 Khái niệm: 13
2.1.1.1.2. Nguyên tắc hạch toán: 13
2.1.1.1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu: 13
2. 1.1.1.4. Kết cấu, nội dung tài khoản 511 14
2. 1.1.1.5. Chứng từ sử dụng 14
2.1.1.1.6.Các phương thức bán hàng 14
1.1.1.7. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh 17
2.1.1.2. Doanh thu nội bộ 17
2.1.1.2.1. Khái niệm 17
2. 1.1.2.2. Kết cấu, nội dung tài khoản 512 17
2.1.1.2.3. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh 18
2.1.1.3. Doanh thu hoạt động tài chính 19
2. 1.1.3.1. Khái niệm 19
2.1.1.3.2. Kết cấu, nội dung tài khoản 515 20
2.1.1.3.3.Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh 20
2.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu 21
2. 1.2.1. Chiết khấu thương mại 21
2. 1.2.1.1. Khái niệm 21
2.1.2.1.2. Kết cấu, nội dung tài khoản 521 21
2.1.2.2. Hàng bán bị trả lại 21
2. 1.2.2.1.Khái niệm: 21
2.1.2.2.2.Kết cấu, nội dung TK 531 22
2.1.2.3.Giảm giá hàng bán 22
2.1.2.3.1.Khái niệm 22
2.1.2.3.2.Kết cấu, nội dung tài khoản 532 23
2.1.3. Kế toán Các khoản Chi Phí: 23
2.1.3.1. Giá vốn hàng bán: 23
2.1.3.1.1. Khái niệm 23
2.1.3.1.2 Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán” 24
2.1.3.1.3. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh 25
2.1.3.1.4. Chứng từ sử dụng 25
2.1.3.2. Chi phí bán hàng 25
2.1.3.2.1. Khái niệm 25
2.1.3.2.2. Tài khoản sử dụng TK 641” Chi phí bán hàng” 25
2.1.3.2.3. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh 26
2.1.3.2.4. Chứng từ sử dụng 27
2.1.3.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp: 27
2.1.3.3.1. Khái niệm 27
2.1.3.3.2. Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” 27
2.1.3.3.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 30
2.1.3.4. Chi phí hoạt động tài chính 31
2.1.3.4.1. Khái niệm 31
2.1.3.4.2.Tài khoản sử dụng: 635 “ Chi phí Tài chính” 31
2.1.3.4.3. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh 31
2.1.3.5. Chi phí khác TK 811: 32
2.1.3.6.1 Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 32
2.1.4. Kế toán Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 33
2.1.4.1. Khái niệm 33
2.1.4.2. Tài khoản sử dụng 911 “xác định kết quả kinh doanh: 34
2.1.4.2. Các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 36
2.2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ 36
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 36
2.2.1.1. Chứng từ sử dụng 36
2.2.1.2. TK sử dụng 37
2.2.1.3. Phương pháp hạch toán 37
2.2.1.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 39
2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 43
2.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 43
2.2.4. KT giá vốn hàng bán 43
2.2.4.1. Chứng từ sử dụng 43
2.2.4.2. TK sử dụng 43
2.2.4.3. Các NVKT phát sinh trong kỳ: 43
2.2.5. Kế toán chi phí bán hàng 45
2.2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 46
2.2.6.1. Chứng từ sử dụng 46
2.2.6.2. TK sử dụng 46
2.2.6.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 46
2.2.7. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 50
2.2.7.1 Chứng từ sử dụng 50
2.2.7.2. TK sử dụng 50
2.2.7.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ: 50
2.2.8. KT chi phí hoạt động tài chính 53
2.2.9. KT DT khác và chi phí khác 53
2.2.10. KT chi phí thuế TNDN 53
2.2.10.1. Chứng từ sử dụng 53
2.2.10.2. TK sử dụng 53
2.2.10.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ: 53
2.2.11.2. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ 55
2.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
2.3.1. Kết luận 43
2.3.2. Kiến nghị 43
CHƯƠNG 3: BÁO CÁO NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY 43
3.1. NHỮNG CÔNG VIỆC QUAN SÁT TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 43
3.1.1. Các quy định về lập và sử dụng chứng từ kế toán 43
3.1.2. Hình thức kế toán 44
3.1.3. Chứng từ theo dõi 44
3.1.3.1. Phiếu thu 44
3.1.3.2. Phiếu chi 44
3.1.3.3. Sổ quỹ tiền mặt 44
3.1.4. Kiểm tra, hoàn chỉnh và bảo quản chứng từ kế toán 44
3.1.6. Photo hồ sơ và đóng cuốn 45
3.2. NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY 45
3.2.1. Cách photo copy hồ sơ và in văn bản 45
3.2.1.1 Sử dụng máy photo copy 45
3.2.1.2 Sử dụng máy in 45
3.2.2. Đóng dấu và đóng mộc giáp lai 46
3.2.3. Sắp xếp chứng từ 46
3.2.4 Sổ quỹ tiền mặt 46
3.2.5. Cách lên phiếu thu, chi, sổ cái tài khoản 47
3.2.5.1 Cách lên sổ cái ( đã trình bày ở phần nội dung bài báo cáo) 47
3.2.5.2 Cách lên phiếu thu, phiếu chi. 47
3.2.5.2.1 Phiếu thu 47
3.2.5.1.2 Phiếu chi 48
3.3. NHỮNG VIỆC CHƯA LÀM ĐƯỢC 49
3.4 NHỮNG THUẬN LỢI KHÓ KHĂN TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP 49
3.4.1 Thuận lợi 50
3.4.2 Khó khăn 50
3.5. KIẾN NGHỊ 50
3.5.1. Đối với công ty 50
3.5.2. Đối với nhà trường 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận luôn là yếu tố quan trọng hàng đầu cần được quan tâm đến. Mỗi một doanh nghiệp luôn đề ra cho mình nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng tất cả những mục tiêu đó đều hướng về một mục đích cuối cùng, đó là làm sao cho doanh nghiệp mình đạt được lợi nhuận cao nhất với mức chi phí bỏ ra tương ứng thấp nhất. Sự tồn tại, phát triển và thành công của doanh nghiệp đều được phản ánh rõ qua kết quả lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được. Nhìn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể phân tích và đánh giá được hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp.
Vì vậy, công tác kế toán về doanh thu – chi phí là hết sức cần thiết, qua việc xác định các khoản doanh thu và chi phí, doanh nghiệp có thể biết được kết quả hoạt động kinh doanh của mình như thế nào và cụ thể hơn là biết mình lãi bao nhiêu, lỗ hay không? Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể tìm cho mình những giải pháp thích hợp để đảm bảo duy trì và phát triển mở rộng hiệu quả hoạt động của công ty mình.
Như vậy, công tác kế toán là phải cung cấp những thông tin đáng tin cậy để nhà quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất.
Với những lý do trên cùng sự đồng ý của bộ môn Kế toán khoa Kinh tế, luật và ngoại ngữ trường Đại học Trà Vinh cùng Công Ty TNHH TM – DV- May Mặc Hòa Sơn tại Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương và sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thanh Trúc, em xin tiến hành thực hiện đề tài: “ Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Năm 2010 tại Công ty TNHH TM - DV- May Mặc Hòa Sơn tại Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Đây là cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học được tại giảng đường vào thực tiễn, nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế. Trong quá trình thực tập có thể giúp ta hiểu phương pháp hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể.
Xác định doanh thu và chi phí là một quá trình trong công tác kế toán, đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận, đây là công việc cần thiết của một kế toán viên. Những thông tin cần thiết cho việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động tài chính để giúp nhà quản lý đưa ra sự lựa chọn tối ưu.
Qua đó, thấy được ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán kế toán tại công ty, đưa ra những đề xuất sửa đổi giúp công ty ngày càng hoàn thiện hơn về công tác kế toán.
Mặt khác, đây là bước đầu giúp em tiếp xúc với thực tế công việc của một kế toán, có nhiều hơn những kinh nghiệm, sự thách thức, là hành trang để em thực hiện tốt công việc của mình sau khi ra trường.
3. Phạm vi nghiên cứu
Bài báo cáo thực tập thực tế có cấu trúc như sau:
- Nội dung : Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh năm 2010 tại Công ty TNHH TM – DV- May Mặc Hòa Sơn .
- Về không gian: báo cáo được nghiên cứu tại Công ty TNHH TM – DV- May Mặc Hòa Sơn .
- Về thời gian: từ 01/08/2011 đến 01/09/2011.
4. Cấu trúc của bài báo cáo
Bài báo cáo gồm:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH TM-DV May mặc Hòa Sơn.
Chương 2: Xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM- DV- May mặc Hòa Sơn
Chương 3: Báo cáo nội dung công viêc thực tập hiện tại công ty
Tài liệu