Information
Phần I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1
1.1. KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 4
1.1.1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền: 4
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: 4
1.2. NGUYÊN TẮC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 5
1.2.1. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền: 5
1.2.2. Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền: 5
1.3. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 6
1.3.1. Kế toán tiền mặt 6
1.3.1.1. Khái niệm 6
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán tiền mặt 6
1.3.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 9
1.3.2.1. Khái niệm 9
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán 9
1.3.3. Kế toán tiền đang chuyển 12
1.3.3.1. Khái niệm 12
1.3.3.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán 12
Phần II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 13
2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển 13
2.2. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ 14
2.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 15
2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán 16
2.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 16
2.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 18
2.5. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 19
2.6. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty CP và tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương 20
2.6.1. Tình hình luân chuyển chứng từ tại Công ty 20
2.6.2. Hình thức tổ chức kế toán ở Công ty 21
2.6.3. Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty 22
2.6.3.1 Kế toán tiền mặt 22
2.6.3.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 31
Phần III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 40
3.1. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 40
3.1.1 Một số ưu điểm 40
3.1.2 Một số hạn chế 41
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 41
3.2.1 Đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học vào hoạt động sản xuất 41
3.2.2 Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính và không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt cho người lao động 41
3.2.3 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân viên hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hơn nữa năng lực quản lý 42
3.3. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG HỌC TẬP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÁCH THỨC GIẢNG DẠY Ở NHÀ TRƯỜNG 43
3.3.1 Giải pháp khắc phục trong học tập 43
3.3.2 Kiến nghị về cách thức giảng dạy tại Nhà trường 44


PHẦN 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN


1.1. KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
1.1.1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn lưu động được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình hình biến động sử dụng tiền mặt quản lý chặt chẽ chế độ thu, chi của công ty cho phù hợp với Nhà nước.
- Vốn bằng tiền của đơn vị là tài sản tồn tại dưới dạng hình thức giá trị trong quá trình kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán mua sắm vật tư hàng hóa để phục vụ cho quá trình kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hàng hóa hoặc thu tiền các khoản công nợ.
- Việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân theo nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước.
- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tồn quỹ hàng ngày, đôn đốc việc chấp hành thanh toán của mọi thành viên cho kịp thời giám sát việc chi tiêu tiền mặt cho phù hợp với chế độ của Nhà nước.
- Kế toán vốn bằng tiền trong quá trình kinh doanh của công ty thường phát sinh quan hệ thanh toán giữa công ty với Nhà nước, cấp trên với cán bộ công nhân viên. kế toán dùng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, của công ty để thanh toán, đồng thời phải phản ánh rõ, chính xác nhiệm vụ thanh toán từng đối tượng, từng khoản thanh toán tránh tình trạng chiếm dụng vốn.
- Kế toán tiền vay nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho nhu cầu kinh doanh trong trường hợp vượt quá khả năng nguồn vốn tự có công ty có thể huy động vốn thông qua tín dụng. Nhưng đảm bảo vay có mục đích có kế hoạch. Sử dụng tiền vay phải có vật tư hàng hóa đảm bảo hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn lẫn lãi.

SV:Đào Hồng Nhung Lớp k23 ltc kt1

1.2. NGUYÊN TẮC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:
1.2.1. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng.
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt thì kế toán phải ghi hàng ngày (cập nhật hàng ngày) và tính ra số dư cuối mỗi ngày.
- Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì kế toán ghi trên tài khoản phải quy đổi ra tiền Việt Nam (theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng công bố)
- Nghiệp vụ liên quan đến vàng bạc, đá quý, kim khí quý, theo dõi cả số lượng, chất lượng, giá trị.
1.2.2. Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền:
Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng liên tục thì đơn vị phải có một số vốn bằng tiền nhất định, tiền tệ được dùng bằng vật ngang giá để mua bán giúp cho quá trình mua bán diễn ra nhanh gọn.
- Tiền mặt ở quỹ của đơn vị, của công ty là tiền bán hàng chưa nộp tiền mặt để mua hàng để chi phí và chi trả cho các khoản khác.
- Tiền đang chuyển là tiền hàng chưa thu được đã nộp vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có hoặc bảng sao kê của Ngân hàng tức là số tiền đó chưa ghi vào tài khoản của công ty.
- Tiền gửi ngân hàng là khoản tiền nhàn rỗi của công ty chưa sử dụng đến đều gửi vào ngân hàng ở tài khoản của công ty mở tại Ngân hàng.
Vì vậy tổ chức tốt kế toán vốn bằng tiền không những có ý nghĩa to lớn đối với việc tổ chức lưu động tiền tệ, ổn định tiền tệ và giá cả thị trường trên toàn xã hội. Để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cũng như đảm bảo được những yêu cầu của công tác kế toán vốn bằng tiền, kế toán trưởng ở các công ty, xí nghiệp cần phải tổ chức công tác kế toán ở đơn vị một cách khoa học và hợp lý, phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng.
Hoạt động kinh doanh sản xuất ở công ty có liên quan đến mọi bộ phận, mọi người trong công ty. Vì vậy để thu thập được thông tin kinh tế về tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong công ty thì cần phải tổ chức tốt hạch toán ban đầu ở tất cả các bộ phận ở công ty. Trong đó kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền được tốt thì xí nghiệp phải:
+ Căn cứ vào hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu của tổng cục thống kê kế toán của ngành đã ban hành để quy định việc sử dụng các mẫu chứng từ ban đầu đối với nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền phát sinh.
+ Quy định người chịu trách nhiệm thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ ban đầu, đồng thời hướng dẫn một cách đồng bộ ghi chép đầy đủ các yếu tố của chứng từ.
+ Quy định trình tự luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền, xác định rõ thời hạn lập và luân chuyển chứng từ ban đầu và luân chuyển chứng từ theo quy định để đảm bảo cho việc ghi sổ và theo dõi kịp thời.
+ Chất lượng hạch toán ban đầu có ý nghĩa đối với toàn bộ phận công tác kế toán. Vì vậy việc phân công và tổ chức nghiệp vụ vốn bằng tiền cần phải cụ thể thổng nhất. Việc tổ chức phân công rất rõ ràng đối với cá nhân giúp xác định rõ trách nhiệm vật chất, tiền vốn đối với cá nhân liên quan đến nhiệm vụ cụ thể.
+ Với hình thức kế toán tập trung thì việc thống nhất với nhau về trình tự luân chuyển chứng từ giúp cho quá trình luân chuyển có thứ tự, nhanh chóng kịp thời thuận lợi cho công việc theo dõi nguồn vốn tại Công ty.
1.3. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.3.1. Kế toán tiền mặt
1.3.1.1. Khái niệm
Là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ tiền mặt của đơn vị bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại quý, đá quý, tín phiếu, ngân phiếu.
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán tiền mặt
 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111”Tiền mặt”.
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111”Tiền Việt Nam”phản ánh tình hình thu, chi, thừa , thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam.
+ Tài khoản 1112”Tiền ngoại tệ”.
+ Tài khoản 1113”Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”.
Tài liệu