MỤC LỤC

Chương 1. HIỂU BIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1
1.1 Qui mô hoạt động kinh doanh 1
1.2 Hoạt động kinh doanh 1
1.3 Thông tin kế toán 1
Chương 2. LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 4
2.1. Khái quát về khách hàng 4
2.1.1 Những vấn đề cần hiểu biết 4
2.1.2 Môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị 4
2.1.3 Nhân tố nội tại của đơn vị 6
2.2 Phạm vi và chuẩn mực kiểm toán 8
2.3. Môi trường kiểm soát và hệ thống kiểm soát nội bộ 9
2.3.1 Triết lý quản lý và phong cách điều hành 9
2.3.2 Cơ cấu tổ chức và phương pháp uỷ quyền 9
2.3.3 Năng lực nhân viên và chính sách nguồn nhân lực 10
2.3.4 Sự trung thực và các giá trị đạo đức 11
2.3.5 Hội đồng quản trị và ban kiểm soát 11
2.4 Các vấn đề kế toán và kiểm toán quan trọng 12
2.5 Xác định mức trọng yếu 12
2.6 Nhân sự 14
2.7 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty 15
2.7.1 Kiểm toán nội bộ đối với Tiền 15
2.7.1.1 Bảng câu hỏi 15
2.7.1.2 Vẽ lưu đồ 17
2.7.1.3 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 19
2.7.1.4 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát 20
2.7.1.5 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát 30
2.7.2 Kiểm soát nội bộ đối với Nợ phải thu 31
2.7.2.1 Bảng câu hỏi 31
2.7.2.2 Vẽ Lưu đồ 33
2.7.2.3 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 35
2.7.2.4 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát 36
2.7.2.5 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát 46
2.7.3 Kiểm soát nội bộ đối với Tài sản cố định 47
2.7.3.1 Bảng câu hỏi: 47
2.7.3.2 Vẽ lưu đồ 49
2.7.3.3 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 51
2.7.3.4 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát 52
2.7.3.5 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát: 58
2.7.4 Kiểm soát nội bộ đối với doanh thu 59
2.7.4.1 Bảng câu hỏi 59
2.7.4.2 Vẽ Lưu đồ 61
2.7.4.3 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 62
2.7.4.4 Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát 63
2.7.4.5 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát: 74
2.7.5 Kiểm soát nội bộ đối với chi phí 75
2.7.5.1 Bảng câu hỏi 75
2.7.5.2 Vẽ Lưu đồ 77
2.7.5.3 Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 78
2.7.5.4 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát 81
2.7.6. Đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị 81
Chương 3. THỰC HÀNH KIỂM TOÁN 82
3.1. Kiểm toán khoản mục Tiền 82
3.2. Kiểm toán nợ phải thu 102
3.3. Kiểm toán Tài sản cố định 131
3.4 Kiểm toán Doanh Thu 177
3.5. Kiểm toán chi phí 214


HIỂU BIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Qui mô hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần Sadico Cần Thơ với tên gọi đầy đủ là Công ty sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng Cần Thơ được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5703000320 do Sở kế hoạch và đầu tư TP. Cần thơ cấp ngày 27/06/2007.
Địa chỉ công ty là: 366E Cách Mạng Tháng Tám, P.An Thới, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ.
Điện thoại : 071. 815108 - 884919 fax: 071. 821141
Email : sadicocantho@hcm.vnn.vn
Website : www.sadicocantho.com.vn
Tiền thân của Công ty Sadico Cần Thơ là trạm nghiền vôi canh nông của tư nhân ở Vĩnh Trinh, Thốt Nốt. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng trạm ngưng hoạt động. Đến năm 1986, UBND Tỉnh điều từ sở nông nghiệp sang sở nhà đất để cải tạo thành trạm nghiền xi măng với trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu và vốn cố định chỉ vài chục đồng.
Đến năm 2008 công ty chính thức cổ phần hóa với tổng số vốn điều lệ và vốn cổ phần đến 100 tỷ đồng.
1.2 Hoạt động kinh doanh
Hình thức sở hữu vốn : Vốn Cổ phần.
Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất xi măng, các sản phẩm từ xi măng và vỏ bao đựng xi măng, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và ủy thác, đầu tư kinh doanh bất động sản.
Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất bao bì đựng xi măng.
1.3 Thông tin kế toán
- Chế độ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006, thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 và thông tư số 21/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính. - chuẩn mực kế toán : áp dụng chuẩn mực kế toán việt nam
- Hình thức sổ kế toán áp dụng : nhật ký chung
- Niên độ kế toán: năm tài chính (bắt đầu từ ngày 01/01/2008 và kết thúc vào ngày 31/12/2008)

• Nguyên tắc xác định các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng.
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác qua đồng Việt Nam sử dụng trong kế toán: Tiền để lập báo cáo tài chính là đồng Việt Nam, các nghiệp vụ phát sinh có thu bằng ngoại tệ khác được quy đổi thành đồng Việt nam theo tỷ giá thực tế của Ngân hàng đang giao dịch tại thời điểm phát sinh.
• Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: áp dụng theo chuẩn mực kế toán số 02 – “hàng tồn kho” của bộ tài chính ban hành
• Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao tài sản cố định :
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế. Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua hoặc xây dựng tài sản cố định.
Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình: tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá tài sản qua suốt thời gian hữu dụng ước tính.
• Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh khi phần lớn những rủi ro và lợi ích và quyền sở hữu hang hoá đã được chuyển giao cho người mua.
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi dịch vụ đã được cung cấp.
Doanh thu hoạt động tài chính: Được ghi nhận khi được hưởng.
• Nguyên tắc ghi nhận chi phí
Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng và sản xuất bất kỳ tài sản đủ tiêu chuẩn để vốn hoá trong khoảng thời gian mà các tài sản này được hoàn thành và chuẩn bị đưa vào sử dụng. Chi phí vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh.