Information
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT - MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN HAI - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN 3
2.1 Cơ sở lí luận 3
2.1.1 Tổng quan về cây cà phê 3
2.1.2 Điều kiện sống của cây cà phê 4
2.1.3 Khái niệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây cà phê 4
2.1.4 Khái niệm hộ, nông hộ, kinh tế hộ 6
2.1.5 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 7
2.2 Cơ sở thực tiễn 7
2.2.1 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới 7
2.2.2 Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam 8
2.2.3 Tình hình sản xuất cà phê ở DakLak 10
PHẦN BA - ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đặc điểm địa bàn 12
3.1.1 Đặc điểm địa bàn xã Bình Thuận 12
3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 23
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 23
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và thông tin 23
3.2.4 Phương pháp phân tích 23
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 24
PHẦN BỐN - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Tình hình chung của nông hộ 27
4.1.1Tuổi của hộ 27
4.1.2 Tình hình dân trí của hộ điều tra 27
4.2 Thực trạng sản xuất cà phê của nông hộ xã Bình Thuận 29
4.2.1 Đất đai sản xuất cà phê của nông hộ 29
4.2.2 Tình hình trang bị phương tiện sản xuất cà phê của nông hộ xã Bình Thuận. 30
4.2.3 Năng suất, sản lượng cà phê của nông hộ 32
4.2.4 Tình hình đầu tư sản xuất cà phê 33
4.2.5 Thu hoạch cà phê 35
4.2.6 Kết quả sản xuất cà phê của nông hộ 36
4.2.7 Hiệu quả sản xuất cà phê 37
4.2.8 Tình hình sơ chế và bảo quản 38
4.3 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất cà phê của nông hộ 41
4.4 Một số giải pháp khắc phục những khó khăn trong sản xuất cà phê của nông hộ 45
4.4.1 Về đất đai 45
4.4.2 Về lao động 45
4.4.3 Giải pháp về vốn 45
4.4.4 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 46
4.4.5 Yếu tố thị trường 46
PHẦN IV - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Kiến nghị 48
5.2.1 Đối với nhà nước 48
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 48
5.2.3 Đối với nông hộ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51

PHẦN MỘT - MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây cà phê được trồng ở nước ta hơn 100 năm nay và nó đã dần dần khẳng định được chỗ đứng của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi nước ta đã gia nhập WTO. Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê tăng nhanh, kim nghạch xuất khẩu cà phê ngày càng tăng không chỉ đem lại nguồn thu lớn cho đất nước mà còn góp phần tạo công ăn việc làm, tạo sinh kế dần dần ổn định thu nhập và từng bước cải thiện đời sống cho người dân.
Đăklăk là tỉnh thuộc Tây Nguyên Nam Trung Bộ có vị trí kinh tế - xã hội chiến lược đồng thời có diện tích đất đỏ Bazan lớn (311 nghìn ha) với điều kiện sinh thái khá thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, nhất là cà phê, cao su, ca cao, điều tiêu,…trong đó cà phê là cây trồng chủ lực có diện tích lớn và phát triển nhanh trên địa bàn tỉnh. Đến nay diện tích cà phê trên địa bàn tỉnh là 184.000 ha với sản lượng mỗi năm đạt khoảng 400.000 tấn, cà phê là một trong những loại cây trồng cho sản phẩm xuất khẩu lớn nhất của tỉnh với kim nghạch xuất khẩu hàng năm chiếm khoảng 80% kim nghạch xuất khẩu của tỉnh và chiếm hơn 40% kim nghạch xuất khẩu cà phê của cả nước (2010). Tuy nhiên do nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan, mà hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê vẫn còn chưa tương xứng với tiềm năng mà mình có. Do đó trong những năm tới cần có những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển hơn nữa.
Người dân sống trên địa bàn Xã Bình Thuận phần lớn đều sồng chủ yếu dựa vào nguồn thu nhập từ nông nghiệp mà cụ nguồn thu từ cây cà phê cũng là một trong những cây trồng mang lại nguồn thu nhập cao cho người dân. Cũng như hầu hết các địa bàn khác, xã Bình Thuận cũng có những điều kiện rất thuận lợi để phát triển cây cà phê, tuy nhiên do kỹ thuật canh tác của người dân còn hạn chế, chưa đúng yêu cầu, công tác thu hoạch bảo quản sau thu hoạch chưa đạt tiêu chuẩn nên hiệu quả mang lại chưa cao. Do đó một yêu cầu được đặt ra trong việc phát triển kinh tế của xã đó là tìm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê. Xuất phát từ thực tiễn đó tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu tình hình sản xuất cà phê của các nông hộ trên địa bàn xã Bình Thuận, thị Xã Buôn Hồ, tỉnh DakLak” Để làm đề tài nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về tình hình sản xuất cà phê của các nông hộ trên địa bàn xã Bình Thuận, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đăklăk.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây cà phê của các nông hộ trên địa bàn phường.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nông hộ sản xuất cà phê trên địa bàn xã Bình Thuận, Thị xã Buôn Hồ.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu tình hình sản xuất cà phê của nông hộ trên địa bàn xã Bình Thuận năm 2011.
- Phạm vi về không gian
Tiến hành điều tra thu thập số liệu tại các nông hộ trên địa bàn xã Bình Thuận, Thị xã Buôn Hồ, Tỉnh DakLak.
- Phạm vi về nội dung
+ Thực trạng sản xuất cà phê của các nông hộ được điều tra.
+ Những thuận lợi khó khăn trong qua trình sán xuất cà phê của nông hộ.
+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê của nông hộ.



PHẦN HAI - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Tổng quan về cây cà phê
Cây cà phê được người dân ở Ethiopia phát hiện ra đầu tiên. Vào thế kỷ thứ 14 những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia sang vùng Ả Rập, sau đó nó được trồng ở các nước thuộc Châu Mỹ, Châu Á. Hiện nay, cây cà phê được trồng tại hơn 75 quốc gia trên thế giới. Cây cà phê được các nhà truyền đạo đưa vào trồng tại việt nam từ năm 1857, trước hết là ở một số nhà thờ tại Hà Nam, Quảng Bình, Kom Tum,…song mãi tới đầu thế kỷ XX trở đi thì cây cà phê mới được trồng trên quy mô tương đối lớn của các chủ đồn điền người pháp tại Phủ Quỳ – Nghệ An và sau đó là ở Đắk Lắk, Lâm đồng, nhưng tổng diện tích không quá vài hecta. Năm 1905 người pháp đưa cây cà phê vối và cà phê mít vào trồng thay thế cà phê chè ở những vùng có độ cao thấp không thích hợp với cây cà phê chè, tới năm 1925 cà phê mới được trồng ở Tây Nguyên. Hiện nay nước ta chủ yếu trồng cà phê vối (Robusta) chiếm 95% tổng diện tích cà phê của cả nước và là nước xuất khẩu cà phê thứ 2 trên thế giới sau Brazil, cà phê cũng là mặt hàng nông sản xuất khẩu nhiều thứ 2 của Việt Nam sau lúa gạo.
Cà phê là loại cây thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ thích ứng từ 24oC đến 30oC. Lượng mưa để cây sinh trưởng phát triển tốt là từ 1500mm đến 2000mm. Độ ẩm thích hợp là khoảng 80%, ưa ánh sáng dồi dào. Đất trồng cà phê phải có tầng sâu tối thiểu 70 cm. Cây cà phê yêu cầu phải có thời gian khô hạn từ 2 đến 3 tháng sau thu hoạch để phân hóa mầm hoa, khi hoa nở thời tiết phải khô ráo không có sương mù.
Cà phê là loại cây có giá trị kinh tế cao, là một trong 3 đồ uống quan trọng của nhân dân thế giới. Ngoài ra cà phê còn là nguyên liệu dùng trong nhiều ngành công nghiệp thực phẩm như bánh, kẹo,…hiện nay cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của thế giới, hoạt động mậu dịch cà phê chỉ xếp sau dầu mỏ.

2.1.2 Điều kiện sống của cây cà phê
Ở mỗi loài, mỗi giống đều có biên độ thích nghi và khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt độ khác nhau. Mỗi giống đều có những đặc tính thực vật sinh vật và khả năng thích nghi với yêu cầu ngoại cảnh đặc biệt là cường độ ánh sáng và nhiệt độ khác nhau. Cây cà phê là cây trồng có biên độ thích nghi với nhiệt độ khá rộng, nó có khả năng trồng ở độ dốc lớn và ở vùng cao sẽ tốt hơn. Đất đai và khí hậu là hai nhân tố ảnh hưởng lớn đến điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây cà phê, đất để trông cà phê phải có tầng sâu tối thiểu là 70cm ngoài tầng sâu, độ tơi xốp của đất cũng là một yêu cầu hết sức quan trọng đối với cây cà phê.
2.1.3 Khái niệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây cà phê
 Khái niệm
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
Cây cà phê là cây công nghiệp dài ngày được trồng lấy hạt để chế biến đồ uống. Giá trị kinh tế mà cây cà phê mang lại là rất cao, nó là những mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta.
 Đặc điểm sản xuất cà phê
- Sản xuất cà phê mang tính thời vụ.
- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thiếu, người sản xuất cần có một kế hoạch sử dụng ruộng đất hợp lý và có hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng của đất đai, nhằm tăng năng suất, và chất lượng cây trồng.
- Có chu kỳ sản xuất tương đối dài và được tiến hành ngoài trời. Do đó phụ thuộc vào điều kiện tư nhiên là chủ yếu.
Tài liệu