Luận Văn Chính sách sản phẩm Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)
+ Trả lời Chủ đề + Viết chủ đề mới
Kết quả 1 đến 1 của 1
  1. #1

    Ngày tham gia
    Jul 2011
    Bài viết
    2,661
    Tài liệu đã gửi
    2,661
    Tài liệu được mua
    1,649
    Tài liệu đã mua
    35
    ID thành viên
    30548
    Gold
    33,989
    Nạp Gold vào tài khoản

    Chính sách sản phẩm Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)

    TÊN ĐỀ TÀI: Chính sách sản phẩm Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)
    Information
    MỤC LỤC


    Trang
    Lời mở đầu
    Chương I. Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm 1
    1.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing 1
    1.1.1. Khái niệm về Marketing 1
    1.1.2. Vai trò, chức năng của Marketing 1
    1.2. Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm 2
    1.2.1. Sản phẩm và các cấp độ của sản phẩm 2
    1.2.2. Phân loại sản phẩm và dịch vụ 2
    1.3. Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm 3
    1.3.1. Khái niệm nhãn hiệu 3
    1.3.2. Các bộ phận cơ bản của nhãn hiệu 3
    1.3.3. Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu 4
    1.3.3.1. Tại sao phải đặt tên nhãn hiệu 4
    1.3.3.2. Quyết định ai là người chủ nhãn hiệu sản phẩm 4
    1.3.3.3. Quyết định về chất lượng tên hiệu 4
    1.3.3.4. Quyết định đặt tên nhãn hiệu
    1.3.3.5. Quyết định mở rộng giới hạn sử dụng của nhãn hiệu 5
    1.4. Quyết định về bao gói và dịch vụ của sản phẩm 5
    1.4.1. Quyết định về bao gói 5
    1.4.2. Quyết định về dịch vụ khách hàng 6
    1.5. Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm 7
    1.5.1. Quyết định về chủng loại sản phẩm 7
    1.5.2. Quyết định về danh mục sản phẩm 7
    1.6. Thiết kế và marketing sản phẩm mới 7
    1.6.1. Khái niệm sản phẩm mới 7
    1.6.2. Giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới 8
    1.7. Chu kỳ sống của sản phẩm 9
    1.7.1. Giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường 9
    1.7.2. Giai đoạn phát triển 9
    1.7.3. Giai đoạn bão hoà (chín muồi) 10
    1.7.4. Giai đoạn suy thoái 10
    Chương II: Thực trạng chính sách sản phẩm Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco) 11
    2.1. Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội 11
    2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 11
    2.1.2. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 12
    2.1.3. Các thành tích đã đạt được 12
    2.1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy 12
    2.1.5. Kết quả kinh doạnh đạt được năm 2010 14
    2.2. Thực trạng về chính sách sản phẩm của Tổng công ty 14
    2.2.1. Sản phẩm và các cấp độ của sản phẩm 14
    2.2.2. Các quyết định về nhãn hiệu sản phẩm 15
    2.2.3. Quyết định về bao gói và dịch vụ sản phẩm 17
    2.2.4. Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm… 18
    2.2.5. Thiết kế và marketing sản phẩm mới 19
    2.2.6. Chu kỳ sống của sản phẩm 20
    2.3. Một số đánh giá về chính sách sản phẩm Bia của Tổng công ty 22
    Chương III. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco) 24
    3.1. Định hướng phát triển của Tổng công ty trong thời gian tới 24
    3.1.1. Cơ hội và thách thức 24
    3.1.2. Phương hướng hoạt động năm 2011 24
    3.2. Giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm Bia của Tổng công ty 24
    3.2.1. Hoàn thiện về dịch vụ đi kèm 24
    3.2.2. Hoàn thiện về bao bì, nhãn mác sản phẩm 25
    3.2.3. Hoàn thiện về danh mục sản phẩm 25
    3.2.4. Hoàn thiện về thiết kế và marketing sản phẩm mới 25
    3.2.5. Về chu kỳ sống của sản phẩm 25
    3.2.6. Các biện pháp khác 26
    Kết luận
    Tài liệu tham khảo
    Mục lục

    LỜI MỞ ĐẦU

    Kinh tế thị trường càng phát triển cạnh tranh càng trở nên gay gắt, quyết liệt hơn. Cạnh tranh vừa là công cụ để chọn lựa vừa là công cụ đào thải các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên thị trường. Các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn biến động cùng nhiều cơ hội và nguy cơ tiềm ẩn với mức độ cạnh tranh khốc liệt nhất. Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có biện pháp tiếp cận thị trường một cách chủ động, phù hợp và sẵn sàng đối phó với mọi nguy cơ, đe doạ cũng như áp lực cạnh tranh trên thị trường. Để làm được điều này, doanh nghiệp phải thực hiện sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường, phải ứng dụng hoạt động Marketing vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường. Trong đó việc xây dựng và hoàn thiện chính sách sản phẩm là một trong những công cụ quan trọng để các doanh nghiệp đi đến thành công.
    Ở Việt Nam khi mà mức sống của người dân nâng cao, nhu cầu các thức uống giải khát được người tiêu dùng chú trọng, cùng với đó là sự phát triển mạnh của các công ty sản xuất đồ uống trong nước và sự xuất hiện các thức uống nhập ngoại tạo ra sự cạnh tranh mạnh của các công ty sản xuất dòng sản phẩm này. Với Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội, với truyền thống trên 100 năm, được nhiều người tiêu dùng mến mộ, để duy trì được lòng tin, thu hút được khách hàng, phát triển mạnh trên thị trường…tổng công ty cần có những chính sách marketing phù hợp, mà trong đó chính sách sản phẩm là một trong những hoạt động quan trọng. Để nghiên cứu về vấn đề này em đã chọn đề tài: “Chính sách sản phẩm Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)”.
    Bài làm này ngoài phần mở đầu và kết luận được trình bày thành 3 phần như sau:
    Chương I: Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm.
    Chương II: Thực trạng chính sách sản phẩm Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)
    Chương III: Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm Bia Hà Nội của Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)
    Do thời gian nghiên cứu có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên những đánh giá, phân tích chưa sâu dẫn đến chuyên đề còn nhiều thiếu sót. Kính mong thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa Marketing đóng góp ý kiến để chuyên đề này được hoàn chỉnh hơn.
    Em xin chân thành cảm ơn thầy Phan Thanh Hưng – giáo viên hướng dẫn đã hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt chuyên đề này.
    Em xin chân thành cảm ơn!
    Sinh viên thực hiện



    Nguyễn Thị Ánh Nghĩa
    CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM

    1.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của Marketing.
    1.1.1. Khái niệm về Marketing
    Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Marketing, tuỳ vào hoàn cảnh thực tế và nhận thức khác nhau mà người ta có những cách định nghĩa Marketing khác nhau. Sự khác nhau không chỉ ở mức độ chi tiết mà còn phản ánh ở nội dung mà nó chứa đựng. Nhưng ai cũng công nhận rằng Marketing ra đời là nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho hoạt động thương mại, bán hàng và tiêu thụ sản phẩm.
    Ta có thể định nghĩa Marketing như sau:
    “Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng có thể hiểu, marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thoả mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”.
    1.1.2. Vai trò, chức năng của Marketing:
    * Vai trò của Marketing: Marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.
    * Các chức năng của Marketing:
    - Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng:
    Thông qua việc nghiên cứu thị trường các thông tin về khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hay quyết định mua của khách hàng, các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm, hàng hoá làm hài lòng khách hàng ngay cả những người khó tính nhất. Nhu cầu của khách hàng ngày nay thay đổi nhiều so với trước kia, nếu trước kia nhu cầu của người tiêu dùng chỉ là vật phẩm làm thoả mãn nhu cầu thiết yếu, sinh lý thì nay ngoài yếu tố trên hàng hoá còn phải thoả mãn nhu cầu cao hơn như nhu cầu tự thể hiện, tâm linh, trình độ kiến thức, cấp bậc …
    - Chức năng phân phối:
    Chức năng phân phối bao gồm tất cả các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối ưu sản phẩm hàng hoá từ khi nó kết thúc quá trình sản xuất cho đến khi nó được giao cho các cửa hàng bán lẻ hoặc giao trực tiếp cho người tiêu dùng. Thông qua chức năng này, những người tiêu thụ trung gian có khả năng tốt sẽ được phát triển. Ngoài ra nó còn hướng dẫn khách hàng về các thủ tục liên quan đến quá trình mua hàng, tổ chức các tổ vận tải chuyên dụng, hệ thống kho bãi bảo quản hàng hoá… Đặc biệt, chức năng phân phối trong Marketing có thể phát hiện ra sự trì trệ, ách tắc của kênh phân phối có thể xảy ra trong quá trình phân phối.
    - Chức năng tiêu thụ hàng hóa: Chức năng này thâu tóm thành hai hoạt động lớn là kiểm soát giá cả và các nghiệp vụ bán hàng, nghệ thuật bán hàng.
    - Các hoạt động yểm trợ: Thông qua việc hỗ trợ cho khách hàng, Marketing giúp doanh nghiệp thoả mãn tốt nhu cầu khách hàng và là công cụ cạnh tranh hiệu quả khi mà việc tối ưu hoá chi phí dẫn đến việc khó có thể cạnh tranh bằng giá. Các hoạt động yểm trợ có thể kể đến như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội trợ, triển lãm và nhiều hoạt động dịch vụ khách hàng khác.
    1.2. Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm:
    1.2.1 Sản phẩm và các cấp độ của sản phẩm:
    * Sản phẩm:
    Khái niệm về sản phẩm: Theo quan điểm Marketing sản phẩm được định nghĩa ở một phạm vi rộng lớn, theo đó với họ:
    “ Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thoả mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng”.
    Sản phẩm bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình (các dịch vụ), bao hàm cả các yếu tố vật chất và phi vật chất. Ngay cả các hàng hoá hữu hình thì cũng bao hàm cả các yếu tố vô hình.
    * Các cấp độ của sản phẩm:
    Theo quan điểm của Marketing sản phẩm có cả các yếu tố vô hình và hữu hình và nó được chia làm ba cấp độ:
    - Cấp độ cơ bản - sản phẩm cốt lõi: Cấp độ này sẽ trả lời câu hỏi: Về thực chất sản phẩm này sẽ mang lại lợi ích gì cho khách hàng? Cùng một loại sản phẩm có thể mang lại lợi ích cơ bản khác nhau cho các khách hàng khác nhau. Muốn xác định được các lợi ích cơ bản nào cần cho khách hàng nào, công ty cần nghiên cứu thị trường để xác định. Đôi khi khách hàng cũng không biết được một sản phẩm mang lại lợi ích gì cho mình… Những lợi ích này đều do quảng cáo mang đến cho khách hàng.
    - Cấp độ thứ hai là sản phẩm thực hiện. Đó là tập hợp những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của sản phẩm như: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bề ngoài, đặc thù, tên nhãn hiệu cụ thể và đặc trưng của bao gói. Thông qua các yếu tố này công ty có thể giúp khách hàng phân biệt được sản phẩm của mình với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh. Trên thực tế người sử dụng khi tìm mua những lợi ích cốt lõi dựa vào những yếu tố của sản phẩm hiện thực.
    - Cấp độ thứ ba là sản phẩm bổ sung. Cấp độ này bao gồm các yếu tố dịch vụ khách hàng và cao hơn nữa là chăm sóc khách hàng nhằm cho khách hàng thuận tiện hơn, hài lòng hơn. Đó là các dịch vụ như: Sửa chữa, bảo hành, hình thức thanh toán, giao hàng tại nhà, lắp đặt, huấn luyện…cũng như thái độ thân thiện, cởi mở, nhiệt tình…Cấp độ này chính là vũ khí cạnh tranh của công ty. Qua đó khách hàng có thể đánh giá, nhận thức về mặt hàng, nhãn hiệu cụ thể.
    Việc xác định rõ các cấp độ của sản phẩm và tầm quan trọng của các cấp độ sẽ giúp cho các doanh nghiệp tạo ra được các sản phẩm thoả mãn nhu được nhu cầu tiêu dùng và tạo ra sự cạnh tranh cao.
    1.2.2 Phân loại sản phẩm và dịch vụ:
    Muốn có chiến lược Marketing thích hợp và hoạt động Marketing có hiệu quả các nhà quản trị Marketing cần phải biết hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất thuộc loại nào.
    * Phân loại theo thời gian sử dụng và hình thái tồn tại:
    - Hàng hoá lâu bền: Là những vật phẩm thường được sử dụng nhiều lần. Ví dụ: tủ lạnh, máy giặt, ô tô…
    - Hàng hoá sử dụng ngắn hạn: Là những vật phẩm được sử dụng một lần hay một vài lần. Ví dụ: Xà phòng, báo chí…
    - Dịch vụ: là những đối tượng được bán dưới dạng hoạt động, lợi ích hay sự thoả mãn.
    * Phân loại hàng tiêu dùng hay thói quen mua hàng:
    - Hàng hoá sử dụng thường ngày: đó là hàng hoá mà người tiêu dùng mua cho việc sử dụng thường xuyên trong sinh hoạt.
    - Hàng hoá mua ngẫu hứng: là những hàng hoá được mua không có kế hoạch trước và khách hàng cũng không chủ ý tìm mua.
    - Hàng hoá mua khẩn cấp: là những hàng hoá được mua khi xuất hiện nhu cầu cấp bách vì một lý do bất thường nào đó.
    - Hàng hoá mua có lực chọn: là những hàng hóa mà việc mua diễn ra lâu hơn, đồng thời khi mua khách hàng thường lựa chọn, so sách, cân nhắc về công dụng, kiểu dáng, chất lượng, giá cả của chúng.
    - Hàng hoá cho các nhu cầu đặc thù: là những hàng hoá có tính chất đặc biệt hay hàng hoá đặc biệt mà khi mua người ta sẵn sàng bỏ thêm sức lực, thời gian để tìm kiếm và lựa chọn chúng.
    - Hàng hoá cho các nhu cầu thụ động: đó là những hàng hoá mà người tiêu dùng không hay biết và thường cũng không nghĩ đến việc mua chúng.
    * Phân loại hàng tư liệu sản xuất:
    - Vật tư và chi tiết: đó là những hàng hóa được sử dụng thường xuyên và toàn bộ vào cấu thành sản phẩm được sản xuất ra bởi nhà sản xuất.
    - Tài sản cố định: là những hàng hoá tham gia vào toàn bộ, nhiều lần vào quá trình sản xuất và giá trị của chúng được dịch chuyển dần vào giá trị sản xuất do doanh nghiệp sử dụng chúng tạo ra.
    - Vật tư, phụ tùng và dịch vụ: đó là những hàng hoá dùng để hỗ trợ cho quá trình kinh doanh hay hoạt động của các tổ chức và doanh nghiệp.
    1.3. Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm:
    1.3.1. Khái niệm nhãn hiệu:
    Khi hoạch định chiến lược Marketing cho từng sản phẩm người bán phải đứng trước một quyết định nhãn hiệu. Việc gắn nhãn là một vấn đề quan trọng trong chính sách sản phẩm. Mặt khác, việc phát triển một sản phẩm có gắn nhãn đòi hỏi phải chi nhiều hơn cho việc đầu tư dài hạn, đặc biệt là quảng cáo, khuyến mại, bao bì dễ dàng hơn cho các nhà sản xuất nếu chỉ sản xuất sản phẩm cho người khác gắn nhãn. Thế nhưng những nhà sản xuất cuối cùng nhận ra rằng quyền lực nằm trong tay công ty có tên nhãn.
    Quyết định về nhãn hiệu cho những sản phẩm cụ thể là một trong những quyết định quan trọng khi soạn thảo chiến lược Marketing cho chúng. Quyết định đó có liên quan trực tiếp tới ý đồ định vị sản phẩm và xây dựng hình ảnh sản phẩm trên thị trường.
    Vậy nhãn hiệu sản phẩm là gì?
    “Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng, được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay một nhóm người bán và để phân biệt chúng với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.”
    1.3.2. Các bộ phận cơ bản của nhãn hiệu:
    - Tên nhãn hiệu: đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được.
    - Dấu hiệu của nhãn hiệu: (Bao gồm kiểu tượng, hình vẽ, màu sắc hay kiểu chữ đặc thù..). Đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được, nhưng không thể đọc được.
    - Dấu hiệu hàng hoá: là toàn bộ nhãn hiệu hay một bộ phận của nó được đăng ký tại cơ quan quản lý nhãn hiệu và do đó được bảo vệ quyền pháp lý.
    - Quyền tác giả: là quyền độc chiếm tuyệt đối về sao chụp, xuất bản và bán nội dung và hình thức của một tác phẩm văn học, âm nhạc, nghệ thuật.
    Khi sản phẩm được gắn nhãn hiệu và đưa ra chào bán trên thị trường thì mọi khía cạnh đặc trưng và các đặc tính đặc thù gắn liền với sản phẩm và phong cách phục vụ của doanh nghiệp đều được người tiêu dùng liên tưởng đến nhãn hiệu và được họ quy về yếu tố cấu thành nhãn hiệu.
    1.3.3. Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu:
    Khi thực hiện chiến lược sản phẩm của mình các doanh nghiệp phải quyết định hàng loạt vấn đề có liên quan đến nhãn hiệu sản phẩm. Các vấn đề cơ bản nhất họ thường phải quyết định là:
    1.3.3.1. Tại sao phải đặt tên nhãn hiệu:
    Ngày nay việc gắn nhãn đã trở thành một yếu tố cần thiết mà không một loại hàng hoá nào không cần. Việc người bán hàng thích gắn nhãn cho sản phẩm của mình dù việc đó đòi hỏi phải chi cho việc bao gói, làm nhãn, quảng cáo, bảo vệ hợp pháp và sẽ gặp rủi ro nếu khách hàng không chấp nhận sản phẩm đó. Nguyên nhân là việc gắn nhãn tạo cho người bán một số lợi thế:
    + Tên nhãn làm cho người bán dễ dàng xử lý các đơn đặt hàng và tìm ra các vấn đề, hơn nữa người bán thấy dễ dàng theo dõi đơn đặt hàng nếu số hàng bị gửi bán lạc địa chỉ hay xác định các nguyên nhân về chất lượng sản phẩm nếu khách hàng khiếu nại.
    + Tên nhãn hiệu tạo dấu hiệu thương mại của người bán đảm bảo một sự bảo hộ của pháp luật đối với tính chất độc đáo của sản phẩm nếu không thì đã bị các đối thủ cạnh tranh nhái theo.
    + Việc gắn nhãn đem lại cơ hội cho người bán thu hút một nhóm khách hàng trung thành và có khả năng đem lại lợi nhuận cho Công ty. Sự trung thành với nhãn hiệu sẽ tạo ra cho người bán một sự bảo vệ ở mức độ nào đó chống lại các đối thủ cạnh tranh và khả năng kiểm soát tốt hơn trong khi xây dựng chương trình marketing của mình.
    + Việc gắn nhãn sẽ giúp cho người bán phân khúc thị trường.
    + Những nhãn hiệu tốt sẽ giúp tạo dựng hình ảnh Công ty. Do mang tên Công ty, chúng giúp quảng cáo chất lượng và quy mô Công ty.
    1.3.3.2. Quyết định ai là người chủ nhãn hiệu sản phẩm.
    Thường thì nhà sản xuất nào cũng muốn chính mình là chủ đích thích về nhãn hiệu sản phẩm do mình sản xuất ra. Nhưng đôi khi vì những lý do khác nhau nhãn hiệu sản phẩm lại không phải nhãn hiệu của nhà sản xuất. Nhãn hiệu có thể được quyết định bởi chính nhà sản xuất, nhà trung gian, hoặc vừa là nhãn hiệu của nhà sản xuất vừa là nhãn hiệu của nhà trung gian.
    Tài liệu
    File đính kèm
    • bai_tieu_luan_mar_cs_sp_cua_habeco_013.doc
      File Type: doc 442.0 KB , Có 1 lượt tải
    Last edited by Santopi; 07-24-2012 at 03:16 PM.
    Hỗ trợ trực tuyến
    Email: ngannamdoi33@gmail.com
    http://www.webthuthuat.net/


 

Similar Threads

  1. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 09-28-2011, 08:21 AM
  2. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 03-10-2011, 07:34 PM

Visitors found this page by searching for:

chính sách sản phẩm là gì

chính sách sản phẩm

Loời mở đầu cho chính sách sản phẩm của công ty bia hà nội

phân tích chính sách sản phẩm của doanh nghiệp

chinh sach san pham la gi

http:www.docs.vnvimarketing-1465599-chinh-sach-san-pham-bia-ha-noi.html

kết quả nghiên cứu chính sách sản phẩm bia hà nội

chinh sach san pham

luan van nang cao kha nang tieu thu san pham bia cong ty bia ha noi

chinh sach san pham cua marketinghệ thống yểm trợ của công ty cổ phần nước giải khat bia hà nội]yếu tố môi trường vi mô ảnh hưởng đến công ty cổ phần thương mai bia hà nội habecobai tieu luan ve cong ty bia ha noi hai phongmot vai bi quyet san xuat bia ha noicua cong ty co phan bia nuoc giai khat ha noitieu luan kenh phan phoi 1san phamdownload luận văn chính sách sản phẩmphan tich anh huong cua moi truong marketing den chinh sach gia cua bia ha noimot so bai tieu luan mau tim hieu ve cong ty co phan bia ha noi hai phongchính sách về chu kỳ sống của sản phẩmtim hieu ve cong ty bia ha noichinh sách sản phẩm của công ty bia hà nộitim hieu chinh sach san pham cua cong ty co phan thuong mai bia ha noichinh sach san pham cua cong ty co phan thuong mai bia ha noicác cấp độ cạnh tranh bia hà nộiluan van chinh sach san pham bia ha noi

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình