Information
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá của nhân loại, hoạt động kinh tế quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm một vị trí quan trọng đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá của nước ta. Từ khi gia nhập WTO, Việt Nam có cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn với 148 thành viên, và vị thế thị trường ngang nhau với tất cả các quốc gia đó. Với tư cách là chất xúc tác cho sự phát triển của thương mại quốc tế, công tác thanh toán quốc tế cũng không ngừng được mở rộng và phát triển. Song, khi thương mại quốc tế càng phát triển thì mối quan hệ giữa người mua và người bán càng trở nên đa dạng và phức tạp. Việc thực hiện đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt đã đạt được nhiều kết quả khả quan.Tuy nhiên đây là nghiệp vụ đa dạng, phức tạp, nhất là trong thời đại kinh tế thông tin và kinh tế tri thức đang dần chiếm ưu thế nên nó còn có nhiều tồn tại cần phải sửa đổi, bổ sung kịp thời nhằm mang lại hiệu quả ngày càng cao hơn.
Công ty Xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung (Seaprodex Đà Nẵng) là công ty cổ phần hóa, là đơn vị xuất khẩu chủ yếu các sản phẩm thuỷ sản ở dạng đông lạnh. Thị trường của công ty khá đa dạng với thị trường chính là Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU. Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang có những chuyển biến với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự phát triển của các khoa học công nghệ và sự hội nhập của nền kinh tế thế giới, công ty cần phải có những bước đi mới để tận dụng cơ hội kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao uy tín trên trường quốc tế. Trong quá trình học tập và nghiên cứu trên thực tế tại Seaprodex Đà Nẵng, nhận thức được tầm quan trọng của việc thanh toán quốc tế, em đã chọn đề tài :
“Một số biện pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Seaprodex Đà Nẵng ”.
Nội dung chuyên đề gồm có 3 phần :
Phần I : Lý luận chung về rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ.
Phần II : Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Seaprodex.
Phần III : Phương hướng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Seaprodex.
Đây là đề tài tập trung nghiên cứu về rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, các vấn đề chung nhất về tín dụng chứng từ và những giải pháp để thực hiện tốt quy trình nghiệp vụ khi thanh toán theo phương thức này.
Với phạm vi của một khóa luận, đề tài tập trung nghiên cứu và trình bày cơ sở lý luận theo thông lệ quốc tế liên quan đến tín dụng chứng từ, bản quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 600). Và thực tiễn về thanh toán tại Seaprodex trong những năm gần đây (2007 – 2009).
Trong đề tài này chủ yếu sử dụng các phương pháp sau : Phương pháp thống kê – tổng hợp, Phương pháp so sánh, Phương pháp phân tích… cùng với việc tham khảo các sách, tài liệu có liên quan.
Với kiến thức còn hạn chế và chưa có kinh nghiệm thực tiễn trong nghiệp vụ nên chuyên đề không tránh khỏi những sai sót nhất định. Rất mong nhận được những ý kiến, đánh giá của thầy cô giáo và các cô, chú trong ban Xuất khẩu (Seaprodex Đà Nẵng) để chuyên đề được hoàn thành tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Văn Nghiệp, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú trong Ban Xuất khẩu.



CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

I. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1. Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Phương thức Tín dụng chứng từ (TDCT) là phương thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
Từ khái niệm trên cho thấy, phương thức tín dụng chứng từ có thể được áp dụng trong nội thương và ngoại thương. Trong ngoại thương, theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, ngân hàng phát hành một thư tín dụng cho nhà xuất khẩu hưởng. Nội dung chủ yếu của thư tín dụng là sự cam kết của ngân hàng phát hành L/C sẽ trả tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu tuân thủ những điều kiện quy định trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng để thanh toán.
Thuật ngữ “tín dụng- credit” ở đây được dùng theo nghĩa rộng, nghĩa là “tín nhiệm”, chứ không phải để chỉ “một khoản cho vay” theo nghĩa thông thường. Điều này được thể hiện rõ trong trường hợp khi người nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị của L/C, thì thực chất ngân hàng không cấp bất cứ một khoản tín dụng nào, mà chỉ cho người nhập khẩu “vay” sự tín nhiệm của mình. Ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩu không hề ký quỹ, thì một khoản tín dụng thực sự chỉ có thể xảy ra khi ngân hàng phát hành L/C tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu và ghi nợ nhà nhập khẩu. Như vậy, thuật ngữ “tín dụng” trong phương thức TDCT chỉ thể hiện khoản “tín dụng trừu tượng” bằng lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cho lời hứa trả tiền của nhà nhập khẩu, vì ngân hàng có tín nhiệm hơn nhà nhập khẩu.
Như vậy, trong phương thức TDCT, ngân hàng không chỉ là người trung gian thu hộ, chi hộ, mà còn là người đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu, bảo đảm cho nhà xuất khẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hoá mà họ đã cung ứng. Đồng thời, ngân hàng còn là người đảm bảo cho nhà nhập khẩu nhận được số lượng và chất lượng hàng hoá phù hợp với bộ chứng từ và số tiền mình bỏ ra. Rõ ràng là, nhà nhập khẩu có cơ sở để tin chắc rằng, ngân hàng sẽ không trả tiền trước khi nhà xuất khẩu giao hàng, bởi vì điều này đòi hỏi nhà xuất khẩu phải xuất trình bộ chừng từ gửi hàng.Trong khi đó, nhà xuất khẩu tin chắc rằng sẽ nhận được tiền hàng xuất khẩu nếu anh ta trao cho ngân hàng phát hành L/C bộ chứng từ đầy đủ và phù hợp theo như qui định trong L/C.



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 3
I. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 3
1.1. Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 3
1.2. Quy trình nghiệp vụ 4
1.3. Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) - Công cụ quan trọng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 5
1.4. Một số loại L/C trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 8
1.4.1. Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable L/C) 8
1.4. 2. Thư tín dụng không thể huỷ ngang (irrevocable L/C). 8
1.4. 3. Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (confirmed irrevocable letter of credit) 9
1.4.4. Thư tín dụng không thể hủy ngang, miễn truy đòi(irrevocable without recourse letter of credit): 9
1.4.5. Thư tín dụng tuần hoàn (revolving letter of credit) 9
1.4.6. Thư tín dụng giáp lưng (Back-to-Back Letter of Credit 9
1.4.7. Thư tín dụng đối ứng (reciprocal L/C) 10
1.4.8. Thư tín dụng ứng trước (packing L/C). 10
1.4.9. Thư tín dụng dự phòng (Standby letter of Credit SBLC) 10
1.4.10. L/C có thể chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit) 10
1.5. UCP - Văn bản pháp lý quốc tế điều chỉnh phương thức TDCT 11
II. RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 11
2.1. Khái quát chung về rủi ro trong thanh toán quốc tế 11
2.1.1. Khái niệm 11
2.1.2. Phân loại 12
2.1.2.1. Rủi ro kỹ thuật 12
2.1.2.2. Rủi ro đạo đức 17
2.1.2.3. Rủi ro chính trị 19
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SEAPRODEX 21
I. TỔNG QUAN VỀ SEAPRODEX 21
1.1. Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Seaprodex DaNang 21
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 21
1.1.1.1. Lịch sử hình thành 21
1.1.1.2. Quá trình phát triển 23
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Seaprodex DaNang 24
1.1.2.1. Chức năng 24
1.1.2.2 Nhiệm vụ 24
1.1.2.3. Quyền hạn 25
1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Seaprodex DaNang 26
1.1.3.1. Mô hình cơ cấu quản lý của Seaprodex DaNang 26
1.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý 26
1.1.4. Tình hình nguồn lực sản xuất kinh doanh của Seaprodex 28
1.1.4.1. Cơ sở vật chất kỷ thuật 28
1.1.4.2. Tình hình nguồn nhân lực 29
1.1.4.3.Tình hình tài chính của công ty 31
1.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh 34
1.1.5.1. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm kinh doanh 34
1.1.5.2. Cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất nhập khẩu 35
1.1.5.3. Tình hình khách hàng 38
II.THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG THANH TOÁN BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SEAPRODEX 43
2.1. Tình hình chung trong thanh toán và kết quả thực hiện thanh toán bằng L/C tại công ty thời gian qua 43
2.1.1. Tình hình chung về thanh toán XK 43
2.1.1.1. Đồng tiền thanh toán 43
2.1.1.2. Ngân hàng có quan hệ 45
2.1.1.3. Thời hạn thanh toán 47
2.1.1.4. Phương thức thanh toán 48
2.1.2. Tình hình thực hiện thanh toán bằng L/C 49
2.1.2.1. Tỷ trọng thanh toán bằng L/C tại công ty. 49
2.1.2.2. Các loại L/C được sử dụng trong thanh toán 49
2.1.2.3. Quy trình thanh toán bằng L/C tại Seaprodex 50
2.2. Rủi ro từ hoạt động thanh toán bắng L/C tại công ty 51
2.2.1. Rủi ro về phía đối tác 51
2.2.2. Rủi ro về phía công ty 52
2.2.3. Rủi ro về phía ngân hàng có quan hệ 53
2.2.4. Rủi ro khách quan 54
2.3. Công tác quản trị rủi ro trong thanh toán bằng L/C tại công ty thời gian qua 54
2.4. Đánh giá chung 58
2.3.1. Tồn tại trong việc thanh toán bằng L/C 58
2.3.2. Nguyên nhân 58
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SEAPRODEX 60
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CÔNG TY 60
1.1. Về cơ cấu sản phẩm 60
1.2. Về mặt thị trường: 61
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI SEAPRODEX 61
2.1. Mục tiêu trong thanh toán bằng L/C 61
2.2. Các giải pháp 62
2.2.1. Lựa chọn ngân hàng phát hành L/C đích danh và có uy tín 62
2.2.2. Hoàn thiện công tác kiểm tra L/C 63
2.2.3. Hoàn thiện công tác lập bộ chứng từ thanh toán 66
2.2.3.1. Hóa đơn thương mại 66
2.2.3.2. Vận đơn đường biển 68
2.2.3.3. Hối phiếu 69
2.2.3.4. Phiếu đóng gói (Packing list) 70
2.2.3.5. Giấy chứng nhận của người thụ hưởng 71
2.2.3.6. Giấy chứng nhận vệ sinh phòng dịch 71
2.2.4. Tăng cường công tác quản trị rủi ro trong thanh toán tại công ty 71
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 74
3.1. Kiến nghị với ngân hàng 74
3.2. Kiến nghị với chính sách của nhà nước 76
3.2.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương L/C. 76
3.2.2. Sự phối hợp với các ban ngành có liên quan 76
KẾT LUẬN 78
MỤC LỤC
Tài liệu