TÓM TẮT



Chương 1. TỔNG QUAN
Đưa ra những lý do cần thiết để nghiên cứu tình hình huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP phát triển Mê Kông và mục tiêu của việc nghiên cứu. Đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu tình hình huy động vốn qua hình thức nhận tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng
phát triển Mê Kông.
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trình bày những lý thuyết liên quan đến tình hình huy động vốn như cơ cấu nguồn vốn gồm: vốn tự có, vốn huy động, vốn đi vay. Đối với đề tài thì cơ sở lý thuyết tình hình huy động vốn xoay quanh các định nghĩa về tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Tiếp theo là phần giới thiệu các hình thức
huy động vốn tại Ngân hàng Mê Kông và một số sản phẩm mới của Ngân hàng cho ra
đời vào những tháng cuối năm 2009.
Chương 3. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông đã qua 2 lần đổi tên và đến năm 2010 đã thành lập đươc 5 chi nhánh, 11 phòng giao dịch và 8 quỹ tiết kiệm, đại lý nhận lệnh chứng khoán.
Lần 1: Ngày 16/9/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 2037/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên được chuyển đổi mô hình hoạt động.
Lần 2: Ngày 13/11/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số 2588/QĐ-NHNN chấp thuận việc đổi tên Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên (MXBank) thành Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Mê Kông.
Chương này còn giới thiệu cơ cấu tổ chức của Ngân hàng và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận. Giới thiệu quy trình quy động vốn tại Ngân hàng và đặc biệt là phần kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tình hình kinh doanh của Ngân hàng luôn đạt lợi nhuận cao qua 3 năm (2007 –
2009).
Chương 4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Phân tích bao gồm phần trình bày về cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng, vốn huy động theo loại hình tiền gửi và vốn huy động theo đối tương khách hàng. Về cơ cấu nguồn vốn: vốn huy động tăng mạnh trong năm 2008 và còn hạn chế trong năm 2009.
Đối với vốn huy động theo kỳ hạn thì kỳ hạn dƣới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất, tuy nhiên vào năm 2009 nguồn vốn lại giảm nhẹ. Nguyên nhân là do đầu năm 2009 Ngân hàng huy động đươc khá nhiều vốn nhƣng đến giữa năm một số khách hàng đã rút bớt tiền để chi tiêu hoặc thanh toán hợp đồng làm cho nguồn vốn giảm mạnh. Tiếp theo là vốn huy động theo đối tƣợng khách hàng, kết quả cho thấy tiền gửi của khách hàng cá nhân tham gia tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ lệ cao nhất. Phần phân tích không kém phần quan trọng đó chính là phần phân tích tỷ trọng VHĐ Ngân hàng phát triển Mê Kông với các TCTD và các NHTM trong toàn Tỉnh An Giang. Qua phân tích cho thấy Ngân hàng Mê Kông có VHĐ chiếm tỷ trọng khá cao trong toàn Tỉnh, góp phần vào sự tăng truởng của Tỉnh An Giang.
Chương 5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HĐV TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Qua quá trình phân tích cho thấy rằng Ngân hàng phát triển Mê Kông ngày càng nâng cao chất lƣợng dịch vụ, hoạt động kinh doanh ngày càng mang lại hiệu quả cao hơn. Với mục tiêu nâng cao hiệu quả huy động vốn nhằm thực hiện các chỉ tiêu đƣa ra trong năm 2010, khắc phục những khó khăn của Ngân hàng đang gặp phải, góp phần tăng trƣởng nh tế và bảo đảm an toàn hiệu quả đối với mọi hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông. Vì vậy, chƣơng 5 đã đƣa ra các giải pháp để giải quyết các vấn đề trên.
Chương 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết quá trình phân tích tình hình huy động vốn và đƣa ra những kiến nghị đối với Chính Phủ, Ngân hàng Nhà Nƣớc và Ngân hàng phát triển Mê Kông để Ngân hàng ngày càng hoạt động có hiệu quả và ngày càng thu hút nhiều khách hàng.