Thạc Sỹ Đánh giá tình hình sản xuất cà phê chè (Catimor) tại huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị
+ Trả lời Chủ đề + Viết chủ đề mới
Kết quả 1 đến 1 của 1
  1. #1

    Ngày tham gia
    Mar 2012
    Bài viết
    1,521
    Tài liệu đã gửi
    1,521
    Tài liệu được mua
    315
    Tài liệu đã mua
    2
    ID thành viên
    109845
    Gold
    9,635
    Nạp Gold vào tài khoản

    Đánh giá tình hình sản xuất cà phê chè (Catimor) tại huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị

    TÊN ĐỀ TÀI: Đánh giá tình hình sản xuất cà phê chè (Catimor) tại huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị
    MỞ ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài
    Sau 25 năm đổi mới (từ đại hội VI, năm 1986), Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn và quan trọng trên nhiều phương diện, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, tạo ra được khối lượng nông sản không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa mà còn có giá trị xuất khẩu cao mang về hàng tỉ đô la cho đất nước. Sản xuất nông nghiệp tăng trưởng liên tục với tốc độ cao và khá ổn định, đã hình thành những vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá quy mô lớn. Sự phát triển nhanh của ngành nông nghiệp đã nâng cao vị thế của Việt Nam trên thương trường Quốc tế, góp phần đẩy nhanh tiến độ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước. Là một trong những mặt hàng nông sản chủ lực, cà phê được xếp vào danh sách 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, hàng năm thu về hàng trăm triệu đô la, mang lại nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho một nhóm đông dân cư ở nông thôn, trung du và miền núi.
    Trải qua hơn 150 năm kể từ năm 1857 khi người Pháp đưa cây cà phê vào Việt Nam, loại cây này đã không ngừng được phát triển. Vào giai đoạn đầu, cây cà phê được trồng ở một số tỉnh phía Bắc như Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Bình,..với diện tích nhỏ lẻ, năng suất đạt từ 0,4 - 0,6 tấn/ha. Đến năm 1986, khi công cuộc đổi mới được tiến hành, cây cà phê mới được đưa vào quy hoạch và tổ chức sản xuất với quy mô lớn, tập trung. Sau 2 năm đổi mới (1988), Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn thứ tư thế giới (chiếm 6,5% sản lượng thế giới), đứng sau Brazil, Colombia và ngang bằng với Indonesia [18]. Cho đến nay, diện tích cà phê cả nước đạt 537 ngàn ha và sản lượng lên đến 1.045 ngàn tấn, năng suất đạt xấp xỉ 2 tấn/ha. Sản phẩm cà phê Việt Nam đã xuất khẩu sang hơn 80 nước và vùng lãnh thổ, với kim ngạch xuất khẩu trong năm 2010 đạt xấp xỉ 1,8 tỷ USD và nếu giá cà phê ổn định thì kim ngạch xuất khẩu cà phê năm 2011 sẽ đạt và vượt 2 tỷ USD [46].
    Người tiêu dùng cà phê trên thế giới không chỉ có nhu cầu về số lượng mà chất lượng cũng đòi hỏi ngày càng khắt khe. Hiện các giống cà phê được trồng trên thế giới chủ yếu là: Cà phê chè (Coffea arabica), cà phê vối (Coffea canephora) và cà phê mít (Coffea excelsa) thì cà phê chè được ưa chuộng nhất nhờ hương thơm, vị dịu nhẹ nhàng của nó. Do đó, không những giá cà phê chè luôn cao hơn giá cà phê vối từ 1,65 - 1,85 lần, mà sản lượng cũng chiếm trên dưới 70% sản lượng cà phê trên toàn thế giới.
    Ở Việt Nam, vùng trồng cà phê lớn như Tây Nguyên (485.244 ha), Đồng Nai (17.694 ha) lại chủ yếu trồng cà phê vối. Để khai thác tiềm năng, thế mạnh của miền núi, góp phần vào công cuộc xoá đói, giảm nghèo, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, quan tâm có hiệu quả hơn về vấn đề bền vững và bảo vệ môi trường, làm giàu bằng sản phẩm hàng hoá có giá trị xuất khẩu, nhà nước đã có chủ trương tiếp tục phát triển thêm để đạt 100.000 ha cà phê chè trong phạm vi cả nước [46].
    Hướng Hóa là huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Quảng Trị, ở đây điều kiện về đất đai, khí hậu có khả năng phát triển cây cà phê chè (Arabica). Tuy nhiên, do địa hình bị chia cắt nhiều, hình thành nên nhiều loại đất có cấp độ dốc và tầng dày khác nhau. Sự phân hoá rõ nét nhất là các kiểu khí hậu: khí hậu thung lũng và núi cao, khí hậu Đông - Tây Trường Sơn. Bởi vậy khả năng trồng được cà phê chè trên những vùng đất này cũng không hoàn toàn giống nhau. Mặc dầu cây cà phê được người Pháp đưa vào trồng ở khu vực Khe Sanh - Hướng Hóa cách đây hơn 100 năm về trước, nhưng đối với cây cà phê chè (Arabica) người dân ở đây đưa vào trồng trọt với thời gian chưa lâu. Cà phê chè được coi là chủng loại cà phê rất khó trồng bởi phải được chăm sóc kỉ lưỡng để tránh sâu bệnh và sự thay đổi thất thường của thời tiết. Vấn đề điều tra quy hoạch vùng trồng cà phê tại Hướng Hóa chưa được tập trung đồng bộ, người sản xuất chỉ chú ý đến vấn đề mở rộng diện tích khi cà phê bán được giá mà chưa thực sự quan tâm đến các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất và chất lượng cà phê. Thực tế là các diện tích cà phê thuộc nông trường, công ty, xí nghiệp do được trồng tập trung và làm tốt công tác quản lý kỹ thuật nên chất lượng vườn cây khá đồng đều và năng suất hơn hẳn các vườn cà phê do các hộ nông dân tự trồng và chăm sóc.
    Xuất phát từ nhu cầu và thực tiễn nêu trên, đồng thời để thực hiện chủ trương của Thủ tướng Chính phủ là phát triển ổn định và có hiệu quả 100.000 ha cà phê chè ở các tỉnh phía Bắc nói chung, trong đó có 5.000 ha cà phê chè tại tỉnh Quảng Trị nói riêng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình sản xuất cà phê chè (Catimor) tại huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị".
    2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
    - Đánh giá tình hình sản xuất cà phê Catimor nhằm xác định những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp phát triển cà phê Catimor cho huyện Hướng Hoá - Quảng Trị.
    - Xác định được khả năng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất của cây cà phê chè Catimor ở 4 độ tuổi và 2 độ dốc khác nhau
    - Xác định khả năng tái sinh sau cưa đốn của cây cà phê chè Catimor ở 3 độ tuổi sau cưa đốn là 1, 3, 5 tuổi.
    3. Ý nghĩa khoa học và thực tiển
    3.1. Ý nghĩa khoa học
    - Làm cơ sở để phân tích các nhân tố tác động đến năng suất, chất lượng, thị trường tiêu thụ và hiệu quả kinh tế của cà phê chè, nhằm giúp huyện Hướng Hoá có căn cứ xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển vùng trồng cà phê chè ổn định, hiệu quả tạo ra được mặt hàng xuất khẩu đem lại giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu về phát triển nông nghiệp bền vững của huyện nhà.
    - Chứng minh khả năng phát triển của cây cà phê chè đối với điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết ở Hướng Hoá, Quảng Trị.
    - Bỗ sung nguồn tư liệu cho việc học tập, nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất có hiệu quả đối với cây cà phê chè trên địa bàn huyện Hướng Hoá và các địa phương khác có điều kiện sinh thái tương tự.
    3.2. Ý nghĩa thực tiễn
    Hiện nay, việc sản xuất cà phê chè ở Hướng Hoá - Quảng Trị chưa thực sự chú trọng đến các biện pháp kỹ thuật canh tác toàn diện, dẫn đến vườn cây cà phê sinh trưởng phát triển kém, không đồng đều, năng suất thấp hơn rất nhiều so với tiềm năng của nó. Vì vậy đề tài nghiên cứu nhằm:
    - Đáp ứng được nhu cầu bức xúc trong sản xuất, canh tác chuyên canh cây cà phê trên các chân đất có độ dốc và mật độ trồng khác nhau.
    - Đánh giá khả năng tái sinh của cây cà phê chè Catimor sau cưa đốn phục hồi.
    - Góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất, chế biến cà phê chè chất lượng cao, môi trường bền vũng, nâng cao sản lượng cà phê ở Hướng Hoá nói riêng và Quảng Trị nói chung để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao trong và ngoài nước.
    4. Phạm vi nghiên cứu
    - Thời gian: Từ tháng 9/2010 đến 6/2011.
    - Địa điểm: Tại 5 điểm (3 xã: Hướng Phùng, Pa Tầng, Khe Sanh và 2 công ty: công ty TNHH MTV cà phê Quảng Trị (viết tắt là: Công ty vinacafe Quảng trị) và công ty cổ phần cà phê Thái Hoà Quảng Trị) thuộc huyện Hướng Hoá tỉnh Quảng Trị.

    KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

    Kết luận
    1. Đất có khả năng trồng cà phê chè của huyện Hướng Hoá là 5.769 ha. Trong đó đất nâu đỏ ba zan và đất nâu vàng ba zan có diện tích là 2.992 ha, có độ dốc, tầng dày và các thành phần lý hóa tính rất phù hợp với cây cà phê chè. Các loại đất đỏ vàng khác có diện tích là 2.847 ha, có tầng dày thích hợp, thành phần dinh dưỡng đáp ứng được yêu cầu của đất trồng cà phê chè nhưng đất khá dốc nên cần lưu ý về kỹ thuật canh tác cho hợp lý.
    2. Khí hậu ở huyện Hướng Hoá mang tính chất của khí hậu nhiệt đới cao nguyên, thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển của cây cà phê chè: nhiệt độ thích hợp, lượng mưa phân bố đều giữa các tháng mùa mưa, mùa khô thì có sương mù nhiều nên cây cà phê ít bị hạn, không cần tưới nước. Biên độ nhiệt độ ngày đêm cao, thời gian khô hạn ngắn, ban đêm thường có sương mù sẽ thuận lợi cho qua trình phân hoá mầm hoa và tích luỹ chất khô. Mùa khô thường xuất hiện những cơn mưa xuân tạo điều kiện cho hoa nở rộ, thụ phấn thụ tinh tốt. Tuy vậy, vào mùa thu hoạch (tháng 10, 11, 12) lượng mưa còn cao gây trở ngại cho quá trình thu hái, bảo quản và phơi sấy cà phê đạt chất lượng. Độ ẩm không khí cao, sương mù nhiều làm cho hoa cà phê ra rải rác nhiều đợt. Khí hậu thời tiết thuận lợi cũng đồng nghĩa với sâu, bệnh phát triển mạnh, đặc biệt là các tháng có gió mạnh dễ làm cho cây long gốc, rụng lá, rụng quả tạo điều kiện cho nấm bệnh xâm nhập gây hại.
    3. Diện tích trồng cà phê của huyện Hướng Hoá hiện nay là 4.459,8 ha, trong đó diện tích cà phê chè là 4.197,2 ha với giống cà phê chè Catimor (chiếm 99%). Điều này chứng tỏ cà phê chè Catimor rất thích hợp với điều kiện sinh thái nơi đây. Điều đặc biệt đáng lưu tâm nhất hiện nay là trong số 3.832 ha cà phê kinh doanh ở huyện Hướng Hoá thì có gần 1.600 ha cà phê kinh doanh đã bị già cổi (12 - 17 tuổi).
    4. Cây cà phê chè Catimor trồng ở các vườn có độ dốc từ 0 -< 100 ở mọi lứa tuổi đều có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao, ổn định hơn cây trồng ở các vườn có độ dốc từ 10 - 200, năng suất cao hơn khoảng 30 - 35%. Năng suất cao nhất vào năm thứ 5 - 7 tuổi sau trồng, sau thời gian này năng suất sẽ giảm dần và cây sẽ có hiện tượng “cà phê dù” vào tuổi thứ 9 - 10 sau thời gian kinh doanh, nếu không có chế độ canh tác phù hợp cây rất nhanh già cổi và dễ bị sâu bệnh tấn công gây hại.
    5. Giống cà phê chè Catimor trồng tại đây có khả năng tái sinh mạnh sau cưa đốn phục hồi để kinh doanh chu kỳ 2, theo kết quả quan trắc của chúng tôi cho thấy năng suất đạt khá cao từ 810 kg nhân/ ha ở tuổi 3 sau cưa đốn và 1.225 kg nhân/ ha ở tuổi 5 sau cưa đốn. Như vậy năng suất đạt 70 - 80% năng suất cây cùng lứa tuổi ở chu kỳ kinh doanh 1, thậm chí ở tuổi 3 sau cưa đốn có năng suất tương đương năng suất ở tuổi 3 năm sau trồng mới.
    6. Ở Hướng Hoá, cây cà phê Catimor có chất lượng cao, đặc biệt là cà phê chế biến theo công nghệ chế biến ướt, được thị trường tiêu thụ trên thế giới ưa chuộng. Điều này được khẳng định bởi những hợp đồng bao tiêu 100% sản phẩm cà phê sản xuất tại đây từ các bạn hàng truyền thống như: Đức, Mỹ, Nhật, Hà Lan, Thuỵ Sĩ, Tây Ban Nha,...và gần đây có cả thị trường Trung Quốc. Với giá thị trường ổn định từ 6.000 - 6.500 đồng/ kg cà phê chè quả tươi đã đem lại lợi nhuận khá cao cho người trồng cà phê nơi đây.
    Đề nghị
    Như đã phân tích ở trên, để cây cà phê chè ở Hướng Hóa trong những năm tới phát triển một cách bền vững, ổn định và hiệu quả, chúng tôi có những đề nghị sau:
    1. Đề nghị các cấp chính quyền địa phương, tổng công ty cà phê Việt Nam và các công ty, doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê trên địa bàn quan tâm hỗ trợ vốn cho nông dân trồng mới lại thay thế diện tích cà phê đã già cổi với lãi suất ưu đãi, thậm chí là 0%. Đưa diện tích cà phê chè ở Hướng Hoá lên con số 5.000 ha theo chủ trương chung của Thủ tướng Chính phủ và của ngành cà phê Việt Nam.
    2. Các cơ quan chức năng cần xây dựng một bộ giống chuẩn, vì hiện nay giống ở địa bàn Hướng Hóa đã có dấu hiệu bị thoái hóa. Nếu để cho nông dân tự phát ươm giống trồng thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và dịch bệnh về sau. Đề nghị phổ biến giống cà phê chè TN1 và TN2 đã thí nghiệm thành công ở xã Pa Tầng huyện Hướng Hoá vào sản xuất thử ở tất cả các xã trên địa bàn, với diện tích khoảng 3 - 5 ha/xã.
    3. Khi quy hoạch, khai hoang, thiết kế trồng mới cây cà phê chè cần đặc biệt chú ý đến biện pháp chống xói mòn rửa trôi, đặc biệt là trên đất dốc từ 150 trở lên, không nên trồng cà phê chè trên đất có độ dốc quá 250. Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật thâm canh như: giống, mật độ, hệ thống đai rừng, cây che bóng, chế độ bón phân, chăm sóc, thu hái, chế biến,...phù hợp nhằm đảm bảo tính bền vững và hiệu quả trong sản xuất, góp phần đưa cây cà phê Hướng Hóa trở thành cây mũi nhọn có thương hiệu uy tín ở trong nước và quốc tế.


    MỤC LỤC
    Trang
    MỞ ĐẦU 1
    1. Tính cấp thiết của đề tài 1
    2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
    3. Ý nghĩa khoa học và thực tiển 2
    3.1. Ý nghĩa khoa học 2
    3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
    4. Phạm vi nghiên cứu............................................. .................................................. ...........3
    CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
    1.1. Giới thiệu về cây cà phê 4
    1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới 5
    1.1.2 Tình hình sản xuất cà phê trong nước 10
    1.1.3 Tình hình sản xuất cà phê ở địa phương 13
    1.2. Những nghiên cứu về cây cà phê chè 13
    1.2.1. Những nghiên cứu về điều kiện sinh thái 13
    1.2.2. Những nghiên cứu về giống, mật độ và phân bón 21
    1.2.3. Những nghiên cứu về sâu bệnh hại............................................. ..............................28
    1.2.4. Những nghiên cứu về khả năng tái sinh sau cưu đốn phục hồi 29
    CHƯƠNG II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
    2.1. Đối tượng nghiên cứu 31
    2.2. Nội dung nghiên cứu 31
    2.2.1. Đánh giá điều kiện sinh thái vùng trồng cà phê ở Hướng Hoá 31
    2.2.2. Đánh giá tình hình sản xuất cà phê Catimor tại huyện Hướng Hoá. 31
    2.2.3. Khảo sát nông hộ về tình hình sản xuất cà phê Catimor tại Hướng Hoá....................31
    2.2.4. Nghiên cứu, đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cà phê chè qua các năm kinh doanh trên các chân đất có cấp độ dốc khác nhau. 31
    2.2.5. Khả năng tái sinh và cho năng suất sau cưa đốn phục hồi ở 3 độ tuổi ....................31
    2.2.6. Nghiên cứu về tình hình chống chịu sâu bệnh ở cà phê chè.....................................31
    2.2.7. Đánh giá chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế của cây cà phê chè trồng tại các vườn có độ tuổi và độ dốc khác nhau.............................................. ...................................31
    2.2.8. Nêu các đề xuất cải tiến sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm...........................31
    2.3. Phương pháp nghiên cứu 31
    2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu............................................. .................................................. .......32
    2.4.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển........................................... ...............................32
    2.4.2. Các chỉ tiêu về năng suất và cấu thành năng suất............................................ .........32
    2.4.3. Các loại sâu, bệnh hại chính............................................ .........................................33
    2.4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế.............................................. ...........................................33
    2.5. Phương pháp xử lý số liệu 33
    CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
    3.1. Điều kiện sinh thái vùng trồng cà phê ở huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị...............34
    3.1.1. Vị trí địa lý............................................... .................................................. ...............34
    3.1.2. Điều kiện đất đai.............................................. .................................................. .......35
    3.1.3. Điều kiện khí hậu............................................. .................................................. .......38
    3.2. Thực trạng sản xuất cà phê ở Hướng Hoá trong những năm qua................................42
    3.2.1. Diện tích, sản lượng và năng suất cà phê ở Hướng Hóa.........................................42
    3.2.2. Phân bố diện tích cà phê trên các loại đất và độ dốc ở Hướng Hóa.........................45
    3.3. Kết quả khảo sát nông hộ về tình hình sản xuất cà phê Catimor tại Hướng Hóa..........48
    3.3.1. Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Catimor ở các hộ điều tra......................48
    3.3.2. Khoảng cách và mật độ trồng........................................... ........................................48
    3.3.3. Tình hình sử dụng bón phân và làm cỏ.............................................. ......................49
    3.3.4. Các biện pháp kỹ thuật thâm canh khác .................................................. ................51
    3.4. Khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê Catimor...................................53
    3.4.1. Sinh trưởng, phát triển của cà phê Catimor (kinh doanh chu kỳ I)..........................53
    3.4.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cà phê Catimor..........................55
    3.5. Khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê Catimor sau cưa đốn phục hồi ở huyện Hướng Hóa.............................................. .................................................. ...............57
    3.6. Tình hình sâu bệnh trên cây cà phê Catimor trồng ở Hướng Hóa...............................59
    3.7. Đánh giá chất lượng và hiệu quả kinh tế trong việc sản xuất cà phê Catimor tại Hướng Hóa.............................................. .................................................. .........................61
    3.7.1. Chất lượng cà phê Catimor........................................... ............................................61
    3.7.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế.............................................. ...........................................63
    3.8. Những đề xuất giải pháp trong phát triển sản xuất và thị trường tiêu thụ cà phê chè ở huyện Hướng Hoá.............................................. .................................................. ...............66
    3.8.1. Giải pháp về giống cà phê.............................................. ..........................................66
    3.8.2. Về chế độ canh tác.............................................. .................................................. ....67
    3.8.3. Về kỹ thuật chăm sóc khác............................................. ..........................................69
    3.8.4. Về kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh............................................ ....................................70
    3.8.5. Về kỹ thuật thu hoạch, chế biến, bảo quản và sử dụng sản phẩm phụ.....................70
    3.8.6. Thị trường tiêu thụ............................................. .................................................. .....73
    KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................ .................................................. 75
    Kết luận............................................ .................................................. ...............................75
    Đề nghị............................................ .................................................. .................................76
    TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................ .................................................. ..77
    Tiếng Việt............................................ .................................................. ............................77
    Tiếng Anh............................................... .................................................. .........................80
    File đính kèm
    • Đánh giá tình hình sản xuất cà phê chè (Catimor) tại huyện Hướng Hoá, tỉnh.rar
      File Type: rar 332.9 KB , Có 1 lượt tải
    Last edited by EbooksPro; 07-16-2012 at 10:21 AM.

    Bạn nào không download được xin liên hệ lại với mình!
    Chỉ hỗ trợ trường hợp đã mua nhưng gặp vấn đề khi tải!
    Lưu ý không gửi tin nhắn vào Y!M, mọi liên lạc thông qua Gmail !
    Một số tài liệu File đính kèm có dung lượng nhỏ là Link để tải tài liệu!

    (Y!M: ebookspro.docs@yahoo.com)
    Gmail: ebookspro.docs@gmail.com

    ************************************
    Chúc các bạn thành công!



 

Similar Threads

  1. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 09-18-2011, 04:48 PM
  2. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 09-11-2011, 07:17 PM
  3. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 04-08-2011, 08:55 AM
  4. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 04-06-2011, 09:39 PM
  5. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 02-13-2011, 09:13 PM

Visitors found this page by searching for:

tình hình sản xuất phân bố tiêu thụ cà phê

cafe catimor

bao cao ve tinh hinh san xuat tieu thu phan ca phe

tinh hinh san xuat ca phe

ky thuat cham soc ca phe catimorquy trinh ky thuat trong cafe catimoky thuat trong cafe catimotình hình sản xuất phân bố và tiêu thụ cà phêtham canh ca fe catimotinh hinh san xuat phan bova tieu thu san pham cua cay ca phehttp:www.docs.vnvinong-lam-ngu-3063802-danh-gia-tinh-hinh-san-xuat-ca.htmltinh hinh san xuat phan bo tieu thu ca phetinh hinh tieu thu san xuat phan bo san pham cua cay ca phe latinh hinh san xuat phan bo va tieu thu san pham cua cay ca phecach tinh nang suat cay ca phe catimorbáo cáo kết quả đề tài sản xuất cà phê catimor theo hướng an toànhiện trạng cà phê việt namgiá cà phê catimoky thuat cham soc cay ca pe catimoky thuat trong cafe catimorluan van danh gia hieu qua cay ca phetinh hinh san xuat . phan bo va tieu thu san pham cua cay ca phekỹ thuật trồng cà phê catimortình hình sản xuất phân bố và tiêu thụ cà phê ở Tây Nguyênphân bón cafe catimo

Bookmarks

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình