ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống gắn bó với người dân Việt Nam từ bao đời. Ngày nay, nó đã thành mũi nhọn trong phát triển kinh tế hộ gia đình nói riêng và đất nước nói chung, là một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước. Chăn nuôi lợn với những ưu thế của mình đã đáp ứng được phần nào cho nhu cầu thịt lợn trong nước và xuất khẩu.
Thịt lợn đã trở thành một nguồn thực phẩm không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), Việt Nam là một nước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 Thế giới, hàng thứ 2 Châu Á và ở vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Châu Á. Hiện nay, nước ta đang có gần 23 triệu đầu lợn, bình quân tốc độ tăng hàng năm là 3.9%, đảm bảo cung cấp 80% sản phẩm thịt cho thị trường trong nước và một phần cho xuất khẩu.
Tuy nhiên một trong những trở ngại lớn đối với công tác chăn nuôi nước ta là tình hình dịch bệnh. Dịch bệnh thường xuyên xảy ra đã gây nhiều thiệt hại làm hạn chế sự phát triển, giảm hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi. Bệnh xảy ra hầu hết ở các cơ sở chăn nuôi trên toàn thế giới, đặc biệt phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung công nghiệp. Bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế: giảm 20% - 40% đầu con, 25 - 30% trọng lượng bình quân xuất chuồng lúc cai sữa và 10 - 20% lúc giết mổ.


I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
1.1.1 Vị trí địa lí.
Trại chăn nuôi Xuân Thành 1 nằm ở xã Xuân Thành, Huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Huyện Xuân Lộc Nằm ở phía Đông Nam tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp huyện Định Quán, phía Nam giáp huyện Cẩm Mỹ - tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp huyện Long Khánh – tỉnh Đồng Nai.
Trên địa bàn huyện có những đường giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A; đường sắt Bắc – Nam, có các tuyến tỉnh lộ 766 qua huyện Đức Linh – tỉnh Bình Thuận, tỉnh lộ 765 đi qua Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh lộ 763 đi qua huyện Định Quán – Đồng Nai; có rừng nối liền với rừng cực Nam Trung bộ, Xuyên Mộc, Định Quán, Tân Phú, là cửa ngõ của miền Đông Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh [35].
Trại nằm phía Đông Nam của sườn đồi, xung quanh là rừng điều, cách biệt với khu dân cư, trường học và những nơi sinh hoạt công cộng khác.
1.1.2 Điều kiện khí hậu.


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2
1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội 2
1.1.1 Vị trí địa lí. 2
1.1.2 Điều kiện khí hậu. 2
1.2 Đặc điểm cơ sở vật chất của trại 3
1.2.1 Tổng quan của trại 3
1.2.2 Sơ đồ tổng thể của trại 4
1.2.3 Các kiểu chuồng trại 5
1.2.3.1 Trại cách ly 5
1.2.3.2 Trại bầu 5
1.2.3.3 Trại đẻ 5
1.2.4. Cơ sở vật chất của trại 6
1.3. Công tác nuôi dưỡng, tiêm phòng và vệ sinh thú y trong trại 6
1.3.1. Công tác nuôi dưỡng 6
1.3.2. Công tác vệ sinh thú y 6
1.3.3. Tiêm phòng cho lợn 7
II. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 8
2.1. Lịch xử bệnh và quá trình nghiên cứu. 8
2.1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh trên thế giới 8
2.1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh trong nước 9
2.2. Đặc điểm sinh lý lợn con 9
2.2.1. Các thời kỳ quan trọng của lợn con 10
2.2.2. Tốc độ sinh trưởng của lợn con 11
2.3. Đặc điểm tiêu hóa của lợn con 12
2.3.1 Đặc điểm bộ máy tiêu hoá 12
2.3.2 Quá trình tiêu hóa 12
2.3.3 Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn con. 13
2.4. Đặc điểm thích ứng của lợn con 14
2.5. Khả năng đáp ứng miễn dịch của lợn con 14
2.5.2 Sức chống đỡ đặc hiệu 14
2.5.1. Sức chống đỡ không đặc hiệu ở lợn con 14
2.5.3 Miễn dịch thụ động 15
2.5.4 Miễn dịch chủ động 15
2.6. Sự trao đổi khoáng và vai trò của chất khoáng 16
2.7. Đặc điễm của bệnh 16
2.7.1. Dịch tễ học 16
2.7.2. Các nguyên nhân gây bệnh 17
2.7.2.1. Những hiểu biết về vi khuẩn E.coli 18
2.7.2.2. Đặc tính nuôi cấy của vi khuẩn E.coli 18
2.7.2.3. Đặc điểm sinh hoá Escherichia coli 18
2.7.2.4. Độc tố 19
2.7.3. Đường lây truyền bệnh 19
2.7.4. Cơ chế sinh bệnh 19
2.7.4.1. E.Coli từ ngoài xâm nhập vào cơ thể lợn con. 19
2.7.4. 2. E.Coli có sẵn trong cơ thể lợn con 20
2.7.5. Triệu chứng 21
2.7.6. Bệnh tích. 22
2.7.7. Chẩn đoán và chẩn đoán phân bệnh. 22
2.7.7.1. Bệnh phù thũng lợn con. 23
2.7.7.2. Tiêu chảy do Clostridium Perfingens tip C. 23
2.7.7.3. Tiêu chảy do cầu trùng (Isospora). 23
2.7.7.4. Bệnh dịch tả lợn 23
2.7.7.5. Tiêu chảy do Rotavirus 24
2.7.8. Điều trị 24
2.7.8.1. Phòng bệnh: 24
2.7.8.2. Trị bệnh. 26
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 28
3.1.1. Thời gian nghiên cứu 28
3.1.2. Đối tượng nghiên cứu 28
Trên đàn lợn con sơ sinh đến 25 ngày tuổi. 28
3.1.3. Địa điểm nghiên cứu 28
3.1.4. Nội dung 28
3.2. Vật liệu, dụng cụ trong nghiên cứu 29
3.3. Chỉ tiêu nghiên cứu 29
3.4. Phương pháp thí nghiệm 29
3.5. Công thức tính toán 30
IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1. Triệu chứng bệnh 31
4.2. Kết quả thực hiện đề tài 32
4.2.1. Tỷ lệ bị bệnh giữa các tháng 32
4.2.2. Tỷ lệ bị bệnh giữa các lứa tuổi 34
Từ bảng 4.2, ta có biểu đồ thể hiện mức độ nhiễm bệnh của lợn ở các giai đoạn. 34
4.2.3. Kết quả điều trị của một số loại kháng sinh 36
4.2.4. Ảnh hưởng của bệnh phân trắng đối với sự tăng trọng của lợn con 37
V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39
5.1. Kết luận 39
5.2 Tồn tại 39
5.3 Đề nghị 40
5.3.1 Đối với trại chăn nuôi 40
5.3.2 Đối với Khoa, Trường 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41


MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lịch tiêm phòng cho lợn nái đẻ 7
Bảng 1.2: Lịch tiêm phòng tổng đàn lợn 7
Bảng 1.3: Lịch tiêm phòng cho lợn con 7
Bảng 1.4: Lịch tiêm phòng cho lợn hậu bị 8
Bảng 4.1: Tỷ lệ nhiễm bệnh phân trắng ở lợn con trong các tháng 32
Bảng 4.2: Tỷ lệ nhiễm bệnh của các lứa tuổi 34
Bảng 4.3: Kết quả điều trị khi sử dụng kháng sinh ở các dạng khác nhau và con đường dùng thuốc khác nhau 36
Bảng 4.4: Trọng lượng sơ sinh trung bình, cai sữa trung bình và mức độ tăng trọng trung bình của lợn con ở các tháng 01. 02. 03. 04 37