Information
MUC LỤC
I – PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1Tính cấp thiết 1
1.2Mục Tiêu 1
1.2.1Mục tiêu chung 1
1.2.1Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.2 Không gian nghiên cứu 2
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 2
II – PHẦN NỘI DUNG 3
2.1 Các chính sách có liên quan 3
2.1.1Quyết định của thủ tướng chính phủ về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số 62/2004/QĐ-TTg. 3
2.1.2 Quyết định về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong giai đoạn 2006 – 2010 số 277/2006/QĐ-TTg. 3
2.1.3 Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của trung tâm quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số 45/2008/QĐ-BNN 5
2.1.4 Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch số 05/2009/TT-BYT 5
2.1.5 Quyết định của Thủ Tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2012 số 104/2000/QĐ-TTg 6
2.2 Thực trạng thực hiện chính sách 6
2.2.1 Thực trạng chung 6
2.2.2Tình hình thực hiện tại một số tỉnh thành 8
2.2.2.1 Bình Phước 8
2.2.2.2Thái nguyên 8
2.2.2.3 Bạc Liêu 11
2.2.2.4 An giang 12
2.2.2.5Sóc Trăng 13
2.3 Hạn chế của quá trình thực hiện 16
2.4 Giải pháp 17
III – KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19


CHÍNH SÁCH VỀ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
I – PHẦN MỞ ĐẦU
1.1Tính cấp thiết
Xã hội ngày càng phát triển, cùng với sự gia tăng nhanh về dân số, tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng đã làm tăng sự ô nhiễm nước và môi trường. Hiện nay loài người đang phải đối phó với một thách thức là trên thế giới hiện có khoảng 1,1 tỷ người không được tiếp cận với các nguồn nước sạch và khoảng 2,4 tỷ người không được tiếp cận với các điều kiện vệ sinh đảm bảo và có những thói quen không hợp vệ sinh. Nguyên nhân là do sự xả rác thải, nước thải, chất thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), công nghiệp, giao thông vận tải, các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người ngày càng tăng mà không được xử lý hoặc xử lý không đúng cách gây ô nhiễm đến nước và môi trường... Do vậy vấn đề làm sao để đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường là vấn đề cấp thiết diễn ra trên toàn thế giới.
Hiện nay chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch. Theo số liệu thống kê năm 2008 của Tổ chức Y tế Thế giới, có 80% bệnh tật ở các quốc gia đang phát triển có liên quan đến nước và môi trường bị nhiễm bẩn.
Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp với gần 90% dân số sống tại nông thôn, vì vậy nhu cầu dùng nước sạch ở nông thôn trở thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết. Để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người dân trong vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường, ngày 25 tháng 12 năm 2001, chính phủ ban hành “ quyết định về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010, số 277/2006/QĐ-TTg”
Để hiểu rõ hơn về thực trạng nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn, chúng em quyết định chọn tiểu luận “ Tìm hiểu về chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn Việt Nam”
1.2Mục Tiêu
1.2.1Mục tiêu chung
Tìm hiểu chính sách và quá trình thực hiện chính sách về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.
1.2.1Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu chính sách.
- Kết quả thực hiện của một số tỉnh.
- Hạn chế của quá trình thực hiện.
- Đề xuất một số giải pháp.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình thực hiên chính sách từ năm 2006- 2010
1.3.2 Không gian nghiên cứu
Thông tin được sử dụng từ các tỉnh Bình Phước, Bạc Liêu, Thái Nguyên, An Giang….. và một số thông tin chung trên cả nước.
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Số liệu thứ cấp được thu thậpvà xử lý từ internet, báo đài, ti vi….





















II – PHẦN NỘI DUNG
2.1 Các chính sách có liên quan
2.1.1Quyết định của thủ tướng chính phủ về tín dụng thực hiện chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số 62/2004/QĐ-TTg.
- Nội dung: Cấp tín dụng phục vụ cho việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn từ năm 2004 đến 2020.
- Được thực hiện thí điểm trong 10 tỉnh thành bao gồm các tỉnh: Sơn La, Hải Dương, Nam Định, Ninh Bình, Nghệ An, Khánh Hòa, Bình Thuận, Daklak, Tiền Giang và Kiên Giang.
- Mục đích là nhằm xây dựng hoặc nâng cấp công trình nước sạch và các công trình về đảm bảo vệ sinh môi trường cho nông hộ ở nông thôn.
- Nguồn vốn từ: ODA, quỹ hỗ trợ phát triển, Ngân hàng chính sách xã hộ và nguồn hợp pháp khác.
2.1.2 Quyết định về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trong giai đoạn 2006 – 2010 số 277/2006/QĐ-TTg.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001.
Căn cứ quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020.
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Mục tiêu của Chương trình
Đảm bảo đến cuối năm 2010, Chương trình đạt được các mục tiêu chủ yếu sau:
+ Về cấp nước: 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó có 50% sử dụng nước sạch đạt Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ Y tế với số lượng 60 lít nước/người/ngày.
+ Về vệ sinh môi trường: 70% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh.
Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm.
-Nội dung: Đưa ra 9 giải pháp:
+ Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
+ Đẩy mạnh thông tin giáo dục truyền thông và huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch.
+Giải pháp về khoa học công nghệ
+ Quản lý đầu tư xây dựng, khai thác và bảo vệ công trình.
+Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
+ Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
+Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát.
+ Giải pháp về cơ chế, quản lý và điều hành chương trình.
Tài liệu