Information
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: VIỆC LÀM VÀ KẾ HOẠCH VIỆC LÀM TRONG HỆ THỐNG
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
2
I. Việc làm và các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm 2
1. Khái niệm về việc làm và các khái niệm có liên quan đến việc làm 2
1.1. Quan điểm của thế giới về lao động và việc làm 2
1.2. Quan niệm của Việt nam 3
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm 4
2.1. Nhân tố ảnh hưởng đến sức ép trong vấn đề giải quyết việc làm 4
2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự điều chỉnh của cung cầu lao động và làm giảm sức ép việc làm. 7
3. Vai trò của giải quyết việc làm 8
II. Kế hoạch việc làm 9
1. Kế hoạch về việc làm 9
2. Vai trò và kế hoạch việc làm 9
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
THỜI KỲ KẾ HOẠCH 1996 - 2000
11
I. Quan điểm của Đảng và nhà nước về vấn đề việc làm thời kỳ
kế hoạch 1996 - 2000 11
1. Quan điểm có tính chất mục tiêu và chiến lược 11
2. Giải quyết việc làm cho lao động xã hội 11
3. Quan điểm giải quyết việc làm là trách nhiệm của toàn Đảng, nhà nước và toàn dân 12
4. Giải quyết việc làm mang tính cấp bách trước mắt 13
II. Kế hoạch giải quyết việc làm thời kỳ 1996 - 2000 13
1. Bối cảnh và thực trạng lực lượng lao động Việt nam thời kỳ kế hoạch 1996 - 2000. 13
1.1. Bối cảnh 13
1.2. Thực trạng lao động Việt nam giai đoạn này 13
2. Kết quả thực hiện kế hoạch giải quyết việc làm giai đoạn 1996 - 2000 15
III. Đánh giá tổng quan 16
1. Tác động của hệ thống chính sách về giải quyết việc làm 16
2. Những tồn tại cần được quan tâm trong thực hiện giải quyết việc làm của giai đoạn tiếp theo 17
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
TRONG KẾ HOẠCH 2001 - 2005
19
I. Kế hoạch việc làm thời kỳ 2001 - 2005 19
1. Mục tiêu 19
1.1. Chiến lược việc làm thời kỳ 2001 - 2010 19
1.2. Mục tiêu của kế hoạch giải quyết việc làm thời kỳ 2001 - 2005 21
2. Phương hướng phát triển việc làm thời kỳ kế hoạch 201 - 2005 22
2.1. Đối với khu vực thành thị 22
2.2. Đối với khu vực nông thôn 24
2.3. Xuất khẩu lao động và chuyên gia. 24
II. Giải pháp cơ bản thực hiện mục tiêu kế hoạch hoá giải quyết việc làm thời kỳ kế hoạch 2001 - 2005. 25
1. Thực hiện một số chương trình trọng điểm tạo việc làm và hỗ trợ giải quyết việc làm cho người thất nghiệp thiếu việc làm. 25
1.1. Chương trình hỗ trợ tự tạo việc làm trên cơ sở phát triển kinh tế ở nông thôn thông qua chương trình tín dụng nông thôn. 25
1.2. Chương trình xúc tiến việc làm trên cơ sở phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh cả khu vực thành thị và nông thôn. 26
1.3. Chương trình phối hợp khai thác tiềm năng các vùng thực hiện chủ trương gắn lao động với đất đai và tài nguyên đất nước. Tập trung xây dựng một số dự án trọng điểm. 26
1.4. Chương trình phát triển việc làm khu vực công cộng ở các đô thị, khu công nghiệp tập trung và khu du lịch, dịch vụ. 26
1.5. Chương trình dậy nghề, đào tạo lại và hoàn thiện kỹ năng cho người lao động. 27
1.6. Chương trình xúc tiến việc làm cho một số đối tượng đặc biệt 27
1.7. Chương trình mở rộng thị trường đưa lao động và chuyên gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. 27
2. Tăng cường quản lý của nhà nước 27
2.1. Nâng cao vai trò của công tác kế hoạch việc làm 27
2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý quỹ quốc gia giải quyết việc làm 28
2.4. Phát triển hệ thống quản lý nhà nước và sự nghiệp việc làm để quản lý tốt các chương trình việc làm, cần phải tổ chức theo hệ thống sau: 29
3. Giải pháp chính sách 29
3.1. Chính sách kinh tế 29
3.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực. 30
3.3. Chính sách phát triển thị trường lao động 30
KẾT LUẬN 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
33
Tài liệu