Information
MỤC LỤC
Trang
TÓM LƯỢC .................................................. .................................................. .... vi
MỤC LỤC .................................................. .................................................. ...... vii
DANH SÁCH BẢNG............................................ ................................................ x
DANH SÁCH HÌNH............................................. ............................................... xi
DANH SÁCH VIẾT TẮT .................................................. ...............................xiii
MỞ ĐẦU .................................................. .................................................. ........... 1
CHƢƠNG 1. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................. ......... 2
1. THÀNH PHẦN SÂU CUỐN LÁ LỚN (LEPIDOPTERA:
HESPERIIDAE) TRÊN RUỘNG LÚA .................................................. ...........2
1.1 Sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata Bremer et Grey................................2
1.1.1 Phân loại............................................ ..............................................2
1.1.2 Phân bố và phạm vi kí chủ............................................. ..................2
1.1.3 Đặc điểm hình thái và sinh học của sâu cuốn lá lớn,
Parnara guttata Bremer et Grey .................................................. ............3
1.1.4 Tập quán sinh sống và cách gây hại của sâu cuốn lá lớn,
Parnara guttata Bremer et Grey .................................................. ...........4
1.1.5 Thiên địch sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata
Bremer et Grey .................................................. ..................................... 4
1.2 Sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore .....................................5
1.2.1 Phân loại............................................ ..............................................5
1.2.2 Phân bố và phạm vi kí chủ............................................. ..................5
1.2.3 Đặc điểm hình thái và sinh học của sâu cuốn lá lớn
loài Pelopidas agna agna Moore .................................................. ..........5
1.3 Sâu cuốn lá lớn loài Ampittia maro Fabricius......................................... ....6
1.4 Sâu cuốn lá lớn loài Parnara bada Moore .................................................7
1.4.1 Phân loại............................................ ..............................................7
1.4.2 Phân bố và phạm vi kí chủ............................................. ..................7
1.5 Sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas mathias Fabricius......................................7
1.5.1 Phân loại............................................ ..............................................7
1.5.2 Phân bố và phạm vi kí chủ............................................. ..................810
1.6 Sâu cuốn lá lớn loài Telicota ancilla horisha Evan....................................8
1.6.1 Phân loại............................................ ..............................................8
1.6.2 Phân bố và phạm vi kí chủ............................................. ..................9
2. PHEROMONE GIỚI TÍNH............................................. ...............................9
2.1 Khái niệm............................................ .................................................. ......9
2.2 Pheromone giới tính của Bộ cánh vẩy (Lepidoptera) .................................9
2.2.1 Pheromone kiểu I................................................. ............................9
2.2.2 Pheromone kiểu II................................................ ..........................10
2.2.3 Pheromone kiểu khác............................................. ........................10
2.3 Thành phần hợp chất pheromone giới tính (E10,E12-16:Ald,
E10,E12-16:OH, E10-16:Ald, E12-16:Ald) .................................................. .10
2.3.1 Công thức và tên gọi............................................. .........................10
2.3.2 Hợp chất pheromone giới tính của các loài
thành trùng trong Bộ Lepidoptera có chứa thành phần
hợp chất E10,E12-16:Ald .................................................. .....................11
2.4 Ứng dụng của pheromone giới tính .................................................. ........12
2.4.1 Sử dụng làm công cụ khảo sát sự biến động của quần thể............12
2.4.2 Sử dụng làm công cụ phòng trị bằng biện pháp bẫy tập hợp........13
2.4.3 Quấy rối sự bắt cặp .................................................. .....................13
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP.................................... 14
1. PHƢƠNG TIỆN............................................ .................................................. 14
1.1 Vật liệu thí nghiệm.......................................... ..........................................14
1.2 Hóa chất .................................................. .................................................. 14
1.3 Nguồn sâu và bướm .................................................. ................................14
1.4 Bẫy pheromone .................................................. .......................................15
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. ..............15
2.1 Khảo sát thành phần sâu cuốn lá lớn trên ruộng lúa .................................15
2.2 Khảo sát đặc điểm sinh học và hình thái của sâu cuốn lá lớn,
Pelopidas agna agna Moore (Lepidoptera: Hesperiidae) trong
điều kiện phòng thí nghiệm.......................................... ..................................16
2.3 Khảo sát khả năng hấp dẫn của pheromone giới tính tổng hợp
đối với sâu cuốn lá lớn, Pelopidas agna agna Moore (Lepidoptera:
Hesperiidae) trong điều kiện ngoài đồng .................................................. ......1911
2.3.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng hấp dẫn của pheromone
giới tính tổng hợp được phối trộn từ 4 thành phần hợp chất.................19
2.3.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá khả năng hấp dẫn của pheromone
giới tính tổng hợp được phối trộn từ 3 thành phần hợp chất ................20
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................ ........ 21
1. THÀNH PHẦN SÂU CUỐN LÁ LỚN Ở HUYỆN CHÂU PHÚ-
AN GIANG .................................................. .................................................. .....21
2. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI VÀ CÁCH GÂY HẠI
CỦA SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE .........................23
2.1 Đặc điểm sinh học và hình thái của sâu cuốn lá lớn, P. agna agna ........23
2.1.1 Trứng .................................................. ...........................................24
2.1.2 Ấu trùng .................................................. ......................................25
2.1.3 Nhộng........................................... .................................................. 28
2.1.4 Thành trùng .................................................. .................................29
2.2 Triệu chứng và cách gây hại của sâu cuốn lá lớn, P. agna agna ...............33
3. KHẢ NĂNG HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP
ĐỐI VỚI BƢỚM, P. agna agna TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG.......34
3.1 Thí nghiệm 1 .................................................. ...........................................34
3.2 Thí nghiệm 2 .................................................. ...........................................35
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ............................................ ............ 37
1. KẾT LUẬN .................................................. .................................................. 37
2. ĐỀ NGHỊ............................................ .................................................. .......... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................ ..................................... 38
PHỤ CHƢƠNG


Nông nghiệp là trung tâm để giảm đói cho nhân loại và là con đường chính để thoát
nghèo cho đa số dân cư. Lương thực là căn bản của đời sống. Lúa gạo là nền tảng của
an sinh xã hội (Bùi Chí Bửu, 2011). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa đưa
ra ước tính sơ bộ 3 vụ lúa trong năm 2011. Theo đó, tổng diện tích lúa cả năm đạt
khoảng trên 7,7 triệu ha, tăng hơn 200 ngàn ha; năng suất ước đạt xấp xỉ 55 tạ/ha, tăng
1,5 tạ/ha; tổng sản lượng đạt mức kỷ lục trên 42 triệu tấn, tăng hơn 2 triệu tấn so với
sản lượng năm 2010 (http://www.cpv.org.vn).
Để đạt được những thành tựu như hiện nay thì nhà nông phải đối mặt với nhiều vấn đề
sâu bệnh hại lúa nói chung, sâu hại lúa nói riêng ngày càng trở nên phức tạp và đa
dạng, mức độ gây hại ngày một lớn hơn. Khi đó việc sử dụng thuốc hóa học để phòng
trừ những loài dịch hại chủ yếu như: rầy nâu, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm,…
phần nào làm ảnh hưởng đến thành phần thiên địch, mất cân bằng sinh thái tự nhiên.
Thêm vào đó việc canh tác 3 vụ lúa trên năm hoặc sử dụng cùng giống lúa trên diện
tích lớn trong một thời gian dài dẫn đến quá trình dịch hại thích nghi và tích tụ quần
thể. Đây có thể là nguyên nhân làm cho những loài dịch hại thứ yếu có khả năng bộc
phát thành dịch.
Trong đó phải kể đến sâu cuốn lá lớn có thể bộc phát thành dịch bởi vì theo Võ Tòng
Xuân và ctv. (1993) biện pháp canh tác không hạn chế được sự gây hại của sâu cuốn
lá lớn và hiện nay vẫn chưa có giống kháng với loại sâu này. Mật số của sâu cuốn lá
lớn được điều chỉnh bởi số lượng lớn các loài thiên địch. Theo xu hướng hạn chế dư
lượng thuốc hóa học trên nông sản, an toàn cho sức khỏe con người và môi trường,
giúp tìm hiểu thêm đặc điểm của sâu cuốn lá lớn, nếu trong tương lai chúng bộc phát
thành dịch thì đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu sau này.
Trên cơ sở đó đề tài “Một số đặc điểm sinh học, hình thái - khảo sát hiệu quả hấp
dẫn của pheromone giới tính tổng hợp đối với sâu cuốn lá lớn, Pelopidas agna
agna Moore (Lepidoptera: Hesperiidae)” được thực hiện với mục đích đóng góp
thêm sự đa dạng trong danh sách côn trùng học, giúp hiểu rõ hơn về thành phần loài
sâu cuốn lớn, đồng thời giới thiệu biện pháp mới trong việc quản lý sâu hại trên lúa an
toàn, thân thiện với môi trường và con người.
MỞ ĐẦU17
CHƢƠNG 1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1. THÀNH PHẦN SÂU CUỐN LÁ LỚN (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)
TRÊN RUỘNG LÚA
Theo Phạm Văn Lầm (2000) ở Việt Nam sâu cuốn lá lớn được ghi nhận có 6 loài: sâu
cuốn lá lớn bướm vàng nhỏ (Ampittia maro Fabricius), sâu cuốn lá lớn đầu vệt đen
(Parnara guttata Bremer et Grey còn có tên gọi khác là Parnara guttata Mangala),
sâu cuốn lá lớn (Parnara naso bada Moore), sâu cuốn lá lớn (Pelopidas agna agna
Moore), sâu cuốn lá lớn đầu vệt đỏ (Pelopidas mathias Fabricius), sâu cuốn lá lớn
bướm vàng lớn (Telicota ancilla horisha Evans).
Sâu cuốn lá lớn thuộc họ bướm nhảy (Hesperiidae): kích thước cơ thể nhỏ, thô, đầu to,
hai ổ chân râu thường cách xa nhau, cuối râu đầu có dạng móc câu. Họ này khác với
đa số các loại bướm khác là do cả 5 mạch R của cánh trước thường xuất phát chung từ
buồng giữa của cánh. Ấu trùng thường có cơ thể mềm, đầu lớn, cổ nhỏ, thường sống
trong những lá cuốn và phá hại trong đó (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010).
1.1 Sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata Bremer et Grey
1.1.1 Phân loại
Theo Bremer et Grey (1852), sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata được xếp vào nhóm
phân loại thuộc:
- Nghành (Phylum): Arthropoda
- Lớp (Class): Insecta
- Bộ (Order): Lepidoptera
- Họ (Family): Hesperiidae
- Giống (Genus): Parnara
- Loài (Species): P. guttata
1.1.2 Phân bố và phạm vi kí chủ
Sâu cuốn lá lớn phân bố ở châu Á (Võ Tòng Xuân và ctv., 1993), hiện diện khắp các
vùng trồng lúa trên thế giới cũng như Việt Nam (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen,
2011). Xuất hiện trên tất cả các loại ruộng nhưng thịnh hành hơn ở ruộng ẩm sử dụng
nước mưa (Võ Tòng Xuân và ctv., 1993).
Sâu cuốn lá lớn ăn phần lớn các cây thuộc họ hòa bản như: lúa, mía, lúa miến, cỏ chỉ,
cỏ san sát, cỏ mần trầu, cỏ hùng thảo (Võ Tòng Xuân và ctv., 1993).
Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) ngoài lúa, sâu còn có thể sinh sống
trên mía, sorgho, cỏ lồng vực, cỏ cú, cỏ mần trầu, paspalum.18
1.1.3 Đặc điểm hình thái và sinh học của sâu cuốn lá lớn, Parnara guttata Bremer
et Grey
Trứng hình bán cầu, đỉnh hơi lõm ở giữa, đường kính khoảng 0,7 mm (Nguyễn Văn
Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011), bề mặt trứng có vân (Nguyễn Văn Tuất và ctv., 2003).
Trứng mới đẻ màu trắng, sau chuyển thành nâu vàng, lúc sắp nở màu đen tím. Giai
đoạn trứng từ 4-7 ngày. Trứng có tỉ lệ nở rất cao từ 80-100% (Nguyễn Văn Huỳnh và
Lê Thị Sen, 2011).
Sâu non mới nở màu xanh lục, đầu đen to (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011).
Tuổi 2-3 đầu có màu đen nhạt dần (Nguyễn Văn Tuất và ctv., 2003). Sâu lớn đủ sức
dài từ 20-40 mm, rộng 4 mm, hai đầu thon nhỏ, giữa nở to. Sâu có 5 tuổi, phát triển từ
10-25 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011).
Nhộng dài từ 30-33 mm, màu vàng nhạt, sắp vũ hóa có màu nâu đen. Giai đoạn nhộng
từ 5-10 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011). Nhộng hình đầu đạn, đầu
bằng đít nhọn màu vàng nhạt, sắp vũ hóa màu đen dài 33 mm (Nguyễn Văn Tuất và
ctv., 2003)
Tài liệu