Information
PHẦN II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
KHẢO SÁT THIẾT KẾ VÀ LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH TRUYỀN DẪN
CHƯƠNGI. KHẢO SÁT THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TRUYỀN DẪN
I. YÊU CẦU CHUNG
-Khảo sát thiết kế phải phản ánh đầy đủ, chính xác bằng số liệu, thuyết minh tình trạng địa hình, địa chất, khí tượng, thuỷ văn, điện trở suất của đất, tình trạng xã hội, qui hoạch…tại địa điểm tuyến cáp sẽ xây dựng.
-Khảo sát thiết kế phải phản ánh được hiện trạng của công trình gồm vị trí nơi cáp nhập trạm, độ dài các đoạn cáp nhập trạm, vị trí các trạm đầu cuối và các trạm trung gian trên tuyến cáp, thiết bị phụ trợ, các nơi rẽ cáp…hiện trạng chung các công trình thông tin có liên quan cũng phải được thể hiện trong khảo sát thiết kế khi cần thiết.
II. DỤNG CỤ ĐO ĐẠC DÙNG CHO KHẢO SÁT KẾ
các dụng cụ đo đạc dùng cho khảo sát thiết kế phải đảm bảo đầy đủ các chức năng và tính chính xác cần thiết.
1.Công cụ nghiên cứu sơ bộ:
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50 000, 1:10 000.
Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000, nếu cần thiết.
2. Công cụ, dụng cụ, thiết bị định tuyến, định trạm trên thực địa:
- Máy đo. máy ngắm quang học và các phụ kiện kèm theo.
- Xe lăn đo độ dài chuyên dụng.
- Các loại thước đo độ dài.
- Các loại cọc mốc và dụng cụ để đóng cọc mốc.
- Bản vẽ lưu động vá các loại văn phòng phẩm phù hợp.
3. Công cụ, dụng cụ, thiết bị khảo sát địa chất:
- Các loại máy khoan, thiết bị khảo sát địa chất.
- Máy đo điện trở suất của đất.
III. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THIẾT KẾ
1. Khảo sát thiết kế sơ bộ bằng bản đồ:
Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50 000 hoặc 1: 100 000 để xác định sơ bộ vị trí tuyến và nhà trạm
Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 500 hoặc 1: 1000 để xác định sơ bộ vị trí tuyến và nhà trạm ở trong thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp…
2. Khảo sát thiết kế chi tiết trên thực địa:
Đối với tuyến cáp nằm ở vùng địa hình phức tạp như đồng ruộng, đồi nương… cần áp dụng phương pháp đo băng máy ngắm quang học.
2.1- Đối với tuyến cáp treo:
Tại vị trí dựng cột phải đóng cọc mốc
Đối chiếu và đánh dấu những vị trí dựng cột lên bản vẽ mặt bằng.
2.2- Đối với tuyến cáp cống:
Dùng bản đồ đã có sẵn của các vùng có tuyến cáp đi qua để phóng đại thành bản đồ có tỷ lệ cần thiết.
Đo lại trên thực địa để điều chỉnh lại những điểm mà thực địa đã thay đổi không giống như bản đồ cũ.
Phải đánh dấu nhữngvị trí bể cáp trên thực địa. Nếu đóng cọc được thì đóng ngập hết cọc mốc, chỉ để lộ mặt đầu của cọc mốc có ghi số. Nếu là đường nhựa thì dùng sơn đỏ đánh dấu vào mặt đường.
2.3- Đối với tuyến cáp trôn trực tiếp:
Trên đường thẳng cứ 100m và tại mỗi góc đóng một cọc mốc. Nếu vị trí cọc mốc không gây trở ngại cho xe cộ và người đi lại thì phần cọc mốc còn thừa trên mặt đất là 20cm, cọc mốc có viết chữ đánh dấu. Tại những vị trí đóng cọc mốc gây trở ngại giao thông cần ghi chép tỷ mỉ trong bản vẽ mặt bằng về vị trí của tuyến.
2.4- Đối với cáp đi trong hầm:
Sử dụng thước dây để đo khảo sát.
Đánh dấu các vị trí đặt hộp kéo cáp, các số liệu và các đặc điểm đặc trưng của hầm.
2.5- Đối với cáp đi trong nhà:
Sử dụng thước dây để đo.
Đánh dấu các vị trí đặt cáp, nơi rẽ cáp, vị trí đặt cầu cáp, đặt giá phối cáp.
VI. NỘI DUNG THIẾT KẾ
Căn cứ vào yêu cầu cụ thể của từng công trình, có thể quy định nội dung khảo sát thiết kế sơ bộ để đảm bảo thuận tiện cho khảo sát thiết kế. Nội dung khảo sát thiết kế trên thực địa phải được tiến hành chi tiết và cụ thể cho từng chủng loại hệ thống cáp được lắp đặt.
1. Đối với cáp treo:
Khảo sát sơ bộ hướng tuyến, vị trí trạm trên bản đồ.
Khảo sát chi tiết trên thực địa về tưyến cáp và vị trí đặt trạm. Tuyến và trạm được khảo sát trên cơ sở đã có sự thoả thuận bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.
Xác định các tham số thực địa bao gồm: Vùng gió, điều kiện tải trọng, các tác động đối với cột và cáp, nhiệt độ, độ ẩm không khí, lượng mưa trung bình lớn nhất và nhỏ nhất, tình hình giông, sét, địa hình địa chất tại vị trí chôn cột. Đồng thời xác định chủng loại, quy cách và các giải pháp gia cố, gia cường cột và cáp .
Xác định cự ly khoảng cột, số lượng, chủng loại, qui cách cáp treo trên cột.
2. Đối với cáp cống:
Khảo sát sơ bộ hướng tuyến, vị trí trạm trên bản đồ.
Khảo sát chi tiết trên thực địavề tuyến cáp và vị trí đặt trạm. Tuyến và trạm được khảo sát trên cơ sở đã có sự thoả thuận bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.
Khảo sát địa hình, loại đất đá cần đào đắp, các tác nhân xâm thực và ăn mòn cáp, lượng và mức nước ngầm, mức độ úng lụt đối với cáp khi mưa bão ở vùng đặt cáp.
Xác định tình hình giông, sét của khu vực đặt tuyến đặt trạm.
Xác định chủng loại và quy cách cống , bể và dung lượng đường ống cần thiết.
Xác định và khoảng cách đặt đường ống cáp ở các môi trường đặt ống: vỉa hè, lòng đường, vượt đường sắt, đường bộ, vượt qua cống thoát nước, vượt qua đường điện lực ngầm, vượt cầu cống, ở trên/dưới cạnh các công trình kiến trúc-xây dựng ngầm và nổi (hiện tại và qua quy hoạch).
Xác định và chủng loại cáp, quy cách kéo cáp, bán kính cong tại các điểm uốn cong của tuyến cáp.
Xác định vị trí các bể cáp.
Xác định cự ly các tuyến cáp với các vật thể, các công trình có liên quan dọc theo tuyến cáp.
3. Đối với cáp chôn trực tiếp:
Khảo sát sơ bộ hướng tuyến, vị trí trạm trên bản đồ.
Khảo sát hướng tuyến, vị trí trạm chi tiết, cụ thể trên thực địa.
Xác định tình hình giông, sét của khu vực đặt tuyến, đặt trạm.
Khảo sát địa hình, địa chất loại đất đá cần đào đắp, các tác nhân xâm thực và ăn mòn cáp, lượng và mức nước ngầm, mức độ úng lụt khi mưa lũ, tình hình sạt lở tuyến có thể xảy ra đối với vùng đặt cáp.
Khảo sát nơi qua cầu, qua sông, ao, hồ, kênh mương máng... và xác định nơi cáp đi qua.
Xác định độ chôn sâu, phương pháp đặt cáp và khoảng cách đặt cáp ở các môi trường chôn cáp: ven đường, dưới ruộng, dưới mương, qua cầu, qua cống, cạnh và vượt chéo hay ở cạnh công trình ngầm hoặc nổi khác (hiện tại hoặc theo quy hoạch).
Xác định số lượng, chủng loại, quy cách đặt cáp chôn trực tiếp , bán kính cong tại các điểm uốn cong của tuyến cáp.
Xác định vị trí các hố nối, hố dự trữ.
4. Đối với cáp đi trong hầm:
Xác định chủng loại, quy cách hầm cáp bao gồm:
Loại vật liệu xây dựng hầm cáp.
Thông hơi thông gió, an toàn về hoả hoạn.
Giá để đặt cáp trong hầm.
5.Đối với cáp đi trong nhà:
Xác định điều kiện đặt cáp(đặt trong ống, trong máng cáp hoặc để trần).
Dự kiến đặt cáp trong nhà.
Xác định các điều kiện an toàn về hoả hoạn.
Xác định nơi sẽ phải uống cong cáp.
6. Khảo sát thiết kế nhà trạm:
Xác định địa hình, địa lý và vị trí đặt trạm.
Xác định tổng mặt bằng khu vực đặt trạm.
Xác định các dữ liệu về cơ sở hạ tầng khu vực đặt nhà trạm (các công trình liên quan đến nhà trạm, điều kiện vật tư có sẵn).
Xác định khu vực mặt bằng thuận lợi cho hệ thống tiếp đất cho nhà trạm.


KẾT LUẬN
Trong thời gian thử việc tại Trung tâm mạng truyền dẫn của công ty Điện tử Viễn thông Quân Đội, tôi đã tìm hiểu về Công ty và Trung tâm cả lịch sử cũng như phương hướng phát triển cho tương lai . Tôi tin vào sự phát triển mạnh mẽ của Trung tâm và Công ty trong thời gian tới. Chính vì thế mà tôi mong muốn được cống hiến sức lực cho sự phát triển của Trung tâm cũng như cuả Công ty. Mong Công ty và Trung tâm hết sức tạo điều kiện để tôi có thể phát huy năng lực và hoàn thành tốt công việc được giao.
Cũng trong thời gian này, tôi đã học tập và tích luỹ kiến thức về chuyên môn cũng như kinh nghiệm làm việc. Tuy nhiên kiến thức và kinh nghiệm làm việc cần được tích luỹ nhiều hơn nữa. Cũng mong Trung tâm và Công ty hết sức tạo điều kiện và tin tưởng để tôi có thể bắt tay vào công việc cụ thể nhiều hơn nữa.
Nhân đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể những đồng nghiệp trong công ty và Trung tâm đã giúp đỡ và tận tình chỉ bảo cho tôi hoàn thành công việc. Rất mong sự đóng góp ý kiến của ban giám đốc, các anh chị đi trước cũng như tất cả các đồng nghiệp, để tôi có thể hiểu biết hơn trong công việc và đóng góp công sức cho sự phát triển của Trung tâm và Công ty.

Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội ngày tháng 06 năm 2003.
Người viết báo cáo



PHẠM HỒNG KIÊN
Tài liệu