LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua hơn mười năm đổi mới, đất nước Việt Nam đã có những bước chuyển
mình khởi sắc. Đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá rất cần nhà ở
và các công trình xây lắp...Tạo cơ sở hạ tầng vững mạnh cho việc phát triển kinh tế,
nâng cao đời sống nhân dân.
Công ty xây dựng TNHH Nhất Việt là một doanh nghiệp thành công trong
nghành xây lắp nói riêng, của nền kinh té quốc dân nói chung, dã nhận thấy rằng:
TSCĐ đóng vai trò không nhỏ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chỉ cần một biến
động nhỏ về TSCĐ cũng ảnh hưởng tới giá thành, tới lợi nhuận của Công ty.
Một trong những biện pháp bền vững là phải sử dụng hợp lý và hiệu quả khi đưa
vào sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch toán TSCĐ sẽ giúp cho các nhà quản lý lập dự
toán chi phí TSCĐ, lập kế hoạch vật tư cung cấp kịp thời cho sản xuất. Làm tốt công
tác hạch toán TSCĐ sẽ giúp doanh nghiệp vươn lên hơn nữa trên thương trường và
ngày càng khẳng định mình không chỉ trong nước mà cả trên thế giới.
Hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề này,trong thời gian đi sâu nghiên cứu, tìn hiểu
tại công ty Nhất Việt được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ phòng tài chính- kế toán,
được sự chỉ đạo tận tình của thầy giáo em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu
đề tài: “Tài sản cố định và việc Hạch toán tài sản cố định tại công ty xây dựng
TNHH Nhất Việt-Hà Nội”
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG I :Lý luận chung về công tác hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp
CHƯƠNG II:Thực trạng tổ chức Hạch toán tài sản cố định tại công ty TNHH
Nhất Việt
CHƯƠNG III:Những tồn tại và một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác Hạch
toán TSCĐ tại công ty TNHH Nhất Việt

CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
I.Khái niệm, đặc điểm và vai trò TSCĐ trong doanh nghiệp:
1.Khái niệm TSCĐ:
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu
dài, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam các tài sản được coi là TSCĐ phải đồng thời
thoả mãn 4 tiêu chuẩn sau (theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 3) :
- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
2.Đặc điểm của TSCĐ;
Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng không thay đổi
hình thái vật chất lúc ban đầu cho đến khi bị hư hỏng .
Giá trị TSCĐ hao mòn dần và chuyển dịch tong phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kì.
Vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ thường lớn, thời gian thu hồi vốn dài
3.Vai trò TSCĐ trong doanh nghiệp:
Thông qua công tác hạch toán TSCĐ các nhà quản lý và những người quan tâm
nắm bắt được tình hình thực tế về TSCĐ trong doanh nghiệp
Công tác hạch toán TSCĐ phản ánh được tình hình tăng giảm hiện có của TSCĐ
tại công ty.Từ đó giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược cho công ty một
cách chính xác và hiệu quả.
4.Yêu cầu của công tác quản lý trong doanh nghiệp:
Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi
phải quản lý TSCĐ chặt chẽ về cả hiện vật và giá trị.
Về mặt hiện vật:Đòi hỏi phải ghi chép, phản ánh đầy đủ số lượng TSCĐ cũng
như việc bảo quản và sử dụng chúng ở các đặc điểm khác nhau.

Về mặt giá trị:đòi hỏi kế toán phải tính toán, xác định giá TSCĐ, hao mòn và giá
trị còn lại của TSCĐ và kết quả kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ.
II.Phân loại và đánh giá TSCĐ
1.Phân loại TSCĐ:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và công tác kế toán, TSCĐ được phân theo các tiêu
thức khác nhau sau đây:
a.Theo hình thái vật chất:
TSCĐ hữu hình:Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ
để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thuê hoặc cho hoạt động hành
chính doanh nghiệp, phúc lợi phù hợp vưói tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng
TSCĐ hữu hình gồm có;
- Nhà cửa vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TSCĐ hữu hình khác
TSCĐ vô hình:là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được
giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ trong sản xuất hay cung ứng dich vụ, cho các đối
tượng khác thuê hoặc dùng cho mục đích quản lý.
TSCĐ vô hình gồm có:
- Quyền sử dụng đất
- Quyền phát hành
- Bản quyền, bằng sáng chế
- Nhãn hiệu hàng hoá
- Phần mềm máy vi tính
- Giấy phép và giấy nhượng quyền
- TSCĐ vô hình khác

b.Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp được chia
thành:
- TSCĐ tự có: Là những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn
vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn liên
doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ được quyền tặng, viện trợ
không hoàn lại
- TSCĐ thuê ngoài:là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành do đi
thuê sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê TSCĐ. TSCĐ
thuê ngoài được chia thành:TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có tác dụng trong việc quản lý và sử dụng
TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ với TSCĐ tự có của doanh
nghiệp.
c.Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
- TSCĐ hìmh thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp (nếu là doanh
nghiệp nhà nước)
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung
- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh bằng hiện vật
Qua cách phân loại trên, giúp doanh nghiệp sử dụng phân phối nguồn khấu hao
được chính xác, theo dõi chi tiết nguồn hình thành TSCĐ.
d.Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
- TSCĐ dùng cho đơn vị hành chính sự nghiệp
- TSCĐ dùng cho phúc lợi, an ninh, quốc phòng, dự trữ
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý, giải quyết